Bài tập Khái niệm và nguyên tắc cơ bản của pháp luật hình sự Việt Nam có đáp án
43 người thi tuần này 4.6 1 K lượt thi 21 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bộ 2 đề thi cuối kì 1 KTPL 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2
Bộ 2 đề thi cuối kì 1 KTPL 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1
Đề thi cuối kì 1 KTPL 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 5
Đề thi cuối kì 1 KTPL 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 4
Bộ 6 đề thi cuối kì 2 KTPL 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 6
Bộ 6 đề thi cuối kì 2 KTPL 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 5
Bộ 6 đề thi giữa kì 2 KTPL 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 6
Bộ 6 đề thi giữa kì 2 KTPL 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 5
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
- Các hành vi vi phạm pháp luật hình sự Việt Nam: mua bán ma túy; xâm hại tình dục trẻ em; cố ý đập phá tài sản cá nhân của người khác; trộm cướp; công nhiên chiếm đoạt tài sản; ...
- Bài học rút ra từ những hành vi vi phạm pháp luật hình sự: không được thực hiện những hành vi vi phạm pháp pháp luật hình sự.
Lời giải
Yêu cầu số 1:
- M đã có hành vi vi phạm pháp luật: sử dụng tài khoản mạng xã hội đăng tải nội dung sai sự thật, xuyên tạc, nói xấu chính quyền nhằm chống phá Đảng và Nhà nước, gây hoang mang trong nhân dân.
- M đã phải gánh chịu hậu quả: M bị Toà án nhân dân tuyên phạt 7 năm tù về tội phát tán thông tin, tài liệu nhằm chống Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Yêu cầu số 2: Vị trí, vai trò của pháp luật hình sự trong hệ thống pháp luật Việt Nam:
- Pháp luật hình sự là công cụ quan trọng trong hệ thống pháp luật Việt Nam để bảo vệ chủ quyền quốc gia, an ninh của đất nước, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, quyền con người, quyền công dân, bảo vệ quyền bình đẳng giữa đồng bào các dân tộc, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, tổ chức, bảo vệ trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa.
- Để thực hiện vai trò này, các quy phạm pháp luật hình sự do Nhà nước ban hành đã xác định cụ thể những hành vi nguy hiểm cho xã hội nào là tội phạm và quy định hình phạt áp dụng đối với cá nhân và pháp nhân thực hiện các tội phạm đó..
Lời giải
Yêu cầu số 1: Hành vi của N và A đã gây ra tác hại đối với xã hội như sau:
+ Hành vi tham gia đua xe trái phép của N là hành vi nguy hiểm cho xã hội, vi phạm pháp luật về an toàn giao thông, xâm phạm trật tự an toàn xã hội, có thể gây nguy hiểm cho người tham gia giao thông và cho chính bản thân.
+ A cổ vũ đua xe trái phép là khuyến khích hành vi vi phạm pháp luật về an toàn giao thống, xâm phạm trật tự xã hội.
Yêu cầu số 2:
- A có hành vi cổ vũ đua xe trái phép (không quy định trong Bộ luật Hình sự) - là hành vi vi phạm pháp luật hành chính, do đó A chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính.
- N tham gia đua xe trái phép (quy định tại Điều 266 Bộ luật Hình sự) – hành vi vi phạm pháp luật hình sự, bị đưa ra xét xử theo pháp luật hình sự.
Yêu cầu số 3: Các dấu hiệu sau trong hành vi vi phạm pháp luật của N:
+ Tính nguy hiểm cho xã hội của hành vi đua xe trái phép có thể gây tai nạn cho bản thân và cho những người tham gia giao thông, gây ách tắc giao thông.
+ Tính có lỗi: N chủ động thực hiện hành vi đua xe dù biết đó là hành vi nguy hiểm cho xã hội, bị pháp luật cấm.
+ Tình trái pháp luật hình sự: hành vi đua xe trái phép được quy định tại Điều 266 Bộ luật Hình sự.
+ Tính chịu hình phạt: N bị đưa ra xét xử theo Điều 226 Bộ luật Hình sự.
Lời giải
Yêu cầu số 1:
- D không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi của mình vì D là một bệnh nhân tầm thần không có năng lực trách nhiệm hình sự.
- H phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi của mình vì H đã đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự và có năng lực trách nhiệm hình sự.
Yêu cầu số 2: Căn cứ để xác định một người có/ không có năng lực hình sự:
- Độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự
- Khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi của người thực hiện hành vi.
Lời giải
Yêu cầu số 1:
- Ông B không phải là người phạm tội, ông B chỉ vi phạm hành chính và đền bù thiệt hại bằng tiền.
- Ông S là người phạm tội. Vì ông S sử dụng ma túy, ông S bị bắt khi đang vận chuyển ma túy và bị tuyên phạt tù về tội vận chuyển trái phép chất ma túy theo Bộ luật Hình sự.
Yêu cầu số 2: Ví dụ về trách nhiệm hình sự: Anh B thấy chị H đeo hai nhẫn vàng ở ngón tay nên anh B dùng gậy đánh vào sau gáy của chị H làm chị H ngất, sau đó B lấy hai chiếc nhẫn vàng của chị H. Trong trường hợp này, anh B đã có hành vi dùng vũ lực (dùng gậy đánh vào đầu chị H) để nhằm chiếm đoạt tài sản (lấy hai chiếc nhẫn vàng của chị H) và thực tế là B đã lấy hai chiếc nhẫn vàng của chị H, do đó B đã phạm tội cướp tài sản được quy định tại Điều 168 Bộ luật hình sự năm 2015 và bị phạt 3 năm tù.
Lời giải
Yêu cầu số 1: Việc Tòa án kết tội ông S nhằm mục đích: trừng phạt người phạm tội, cải tạo họ thành những người có ích hơn cho xã hội; đồng thời răn đe mọi người không được phạm tội.
Yêu cầu số 2: Theo em, hình phạt không chỉ là sự trừng phạt đối với người phạm tội mà còn nhằm mục đích ngăn ngừa họ phạm tội mới, cải tạo, giáo dục họ thành người có ích cho xã hội, có ý thức tuân theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống, răn đe mọi người không được phạm tội.
Lời giải
Yêu cầu số 1: Yêu cầu về pháp luật được thể hiện trong quy định tại Điều 2 Bộ luật Hình sự và khoảng 1 Điều 31 Hiến pháp:
- Chỉ người nào phạm một tội đã được Bộ luật Hình sự quy định mới phải chịu trách nhiệm hình sự;
- Chỉ pháp nhân thương mại nào phạm tội đã được quy định tại Điều 76 của Bộ luật này mới phải chịu trách nhiệm hình sự.
Yêu cầu số 2: V và H chỉ bị xử lí hành chính về hành vi vi phạm điều kiện kết hôn vì: trong Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) không quy định tội tảo hôn.
Yêu cầu số 3: Pháp luật hình sự cần có nguyên tắc pháp chế vì: đây là nguyên tắc đảm bảo tính nghiêm minh triệt để của Luật Hình sự Việt Nam. Thể hiện ở việc xét xử hình sự phải đúng người, đúng tội, không bỏ lọt tội phạm, không xử oan người vô tội, hình phạt phải tương xứng với tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của tội phạm.
Lời giải
Yêu cầu số 1: Theo em, ý kiến của C là sai. Vì: mọi người đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt giới tính chủng tộc, dân tộc, tôn giáo, … nên P vẫn phải chịu hình phạt như mọi người.
Yêu cầu số 2: Pháp luật hình sự cần có nguyên tắc bình đẳng vì: mọi người đều được hưởng quyền lợi, lợi ích như nhau nên khi chịu phạt cũng cần phải có sự bình đẳng như nhau, không ai bị phân biệt đối xử dưới bất kì hình thức nào.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 13/21 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.