Chuyên đề Ngữ Văn 11 CTST Tìm hiểu ngôn ngữ trong đời sống xã hội hiện đại có đáp án
37 người thi tuần này 4.6 1.3 K lượt thi 35 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập giữa kì 1 Ngữ văn 11 Kết nối tri thức có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 1 Ngữ văn 11 Chân trời sáng tạo có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 1 Ngữ văn 11 Cánh diều có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Ngữ văn 11 Kết nối tri thức có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Ngữ văn 11 Cánh diều có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Ngữ văn 11 Chân trời sáng tạo có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Ngữ văn 11 Chân trời sáng tạo có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Ngữ văn 11 Cánh diều có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Trả lời:
- Chi tiết trong văn bản cho thấy khi tách khỏi xã hội loài người, những đứa trẻ chỉ có bản năng sinh vật thuần túy, không có ngôn ngữ là: “Trong các sách ngôn ngữ, người ta thường dẫn ra câu chuyện về hai bé gái Ấn Độ được chó sói nuôi dưỡng, vẫn sống bình thường cùng với bầy sói con nhưng tuyệt nhiên không biết nói, suốt ngày chỉ phát ra những tiếng kêu như động vật hoang đã. Rõ ràng, tách khỏi xã hội loài người, các bé chỉ có bản năng sinh vật thuần tuý, không có ngôn ngữ".
Lời giải
Trả lời:
- Một hiện tượng ngôn ngữ thể hiện “sự quy ước của từng xã hội” là: Đối với xã hội Việt, người ta quy ước gọi con vật có tiếng sửa gắn giàu là “chở”, con vật có tiếng kêu meo meo là “mèo”, còn con vật có tiếng kêu ủn ỉn hay eng éc là “lợn”. Đối với xã hội Anh, người ta lại quy ước khác: con sủa gâu gâu được gọi là “dog", con kêu meo meo là “cất”, còn con kêu in in, eng éc là “pig”. Đối với xã hội Nhật Bản, một cách tương ứng, ba từ được người Nhật sử dụng là “thu”, “neko” và “buta”.
Lời giải
Trả lời:
|
Luận điểm |
Lí lẽ và dẫn chứng |
|
Ngôn ngữ không phải là hiện tượng sinh vật: nó không mang tính di truyền. |
Lí lẽ: Ngôn ngữ không thể tách rời xã hội, trong khi các hiện tượng thuộc về bản năng sinh vật hoàn toàn có thể tồn tại và phát triển bên ngoài xã hội. Bằng chứng 1: Câu chuyện về hai bé gái Ấn Độ được chó sói nuôi dưỡng, vẫn sống bình thường cùng với bầy sói con nhưng tuyệt nhiên không biết nói, suốt ngày chỉ phát ra những tiếng kêu như động vật hoang dã.
|
|
Ngôn ngữ tồn tại và phát triển nhưng nó không giống như một cơ thể sống vốn tuân theo quy luật của tự nhiên, cũng không phải là hiện tượng mang tính tự nhiên thuần tuý, tồn tại một cách khách quan, không lệ thuộc vào ý chí chủ quan của con người. |
Lí lẽ 1: Ngôn ngữ tồn tại và phát triển nhưng nó không giống như một cơ thể sống vốn tuân theo quy luật của tự nhiên, nghĩa là trải qua các giai đoạn: nảy sinh, trưởng thành, hưng thịnh, suy tàn, diệt vong. Bằng chứng 1: Sự phát triển của ngôn ngữ luôn mang tính kế thừa, không có sự huỷ diệt hoàn toàn. Lí lẽ 2: Ngôn ngữ không phải là hiện tượng mang tính tự nhiên thuần tuý, tồn tại một cách khách quan, không lệ thuộc vào ý chí chủ quan của con người. Bằng chứng 2: Ngôn ngữ chỉ sinh ra và phát triển trong xã hội loài người, do ý muốn và nhu cầu giao tiếp của con người. Ngôn ngữ không phải là hiện tượng mang tính tự nhiên thuần tuý như sóng thần, thuỷ triều, động đất, bão, gió... |
|
Ngôn ngữ không phải là hiện tượng của cá nhân. |
Lí lẽ: Ngôn ngữ tồn tại không chỉ cho riêng tôi, riêng anh, mà cho “chúng ta”, cho mọi người trong xã hội. Nếu ngôn ngữ là “của riêng” của mỗi cá nhân, do cá nhân tạo ra chỉ cho anh ta thì cũng chỉ anh ta biết, “sản phẩm” cá nhân ấy không thể dùng làm phương tiện giao tiếp chung cho mọi người. Bằng chứng: Tính chất này được thể hiện rõ ở sự quy ước của từng xã hội. (HS có thể tìm thêm những bằng chứng trong văn bản). |
Lời giải
Trả lời:

Lời giải
Trả lời:
- Ví dụ trong văn bản để thấy rằng trong các ngôn ngữ khác nhau, có những từ tuy giống nhau về nghĩa định danh sự vật nhưng lại rất khác nhau về sắc thái nghĩa:
“Ngay cả những từ trong những ngôn ngữ khác nhau tuy có thể tương đương nhau về nghĩa biểu hiện, nghĩa định danh sự vật, nhưng chưa chắc gì có được sự tương đương về những liên tưởng những cảm xúc về mặt văn hoá – xã hội do chúng đem tới cho người sử dụng ngôn ngữ. Từ chợ trong tiếng Việt và nền văn hoá Việt với từ tương đương dog trong tiếng Anh và xã hội Anh, Mỹ... chẳng hạn, là một vi dụ như vậy. Thêm nữa, đối với văn hoá của người Việt, người Trung Quốc, rồng luôn đi kèm với hoặc được liên tưởng với ý niệm về sự thiêng liêng, cao quý, quyền lực, may mắn... nhưng đối với văn hoá của người châu Âu thì ngược lại: rồng (từ tương đương trong tiếng Anh: dragon) được coi là quái vật, thường đem tai hoạ đến cho con người.”
Lời giải
Trả lời:
- Khi học một ngôn ngữ, người học nhất thiết phải tìm hiểu văn hoá của dân tộc đã sản sinh ra ngôn ngữ ấy. Vì ngôn ngữ là một bộ phận cấu thành quan trọng của văn hoá nên muốn sử dụng một ngôn ngữ chúng ta không chỉ cần biết ngữ âm, từ vựng ngữ pháp, mà còn phải nắm vững dấu ấn văn hoá được thể hiện trong ngôn ngữ đó nữa.
Lời giải
Trả lời:
a.
+ “lúa” dùng để chỉ: 1. cây lương thực, thân cỏ rỗng, hoa lưỡng tính, không có bao hoa, quả có vỏ, trấu bao ngoài (gọi là hạt thóc).
+ thóc; trong khi đó “thóc” là “hạt lúa còn nguyên, cả vỏ trấu”.
= > Như vậy, nếu “lúa” có thể dùng để chỉ “cây lúa” hoặc “hạt lúa” thì “thóc” chỉ dùng để chỉ “hạt”; không thể dùng “thóc” để chỉ “cây”. Thóc là từ được dùng ở miền Bắc. Miền Trung và miền Nam sẽ dùng “hạt lúa” thay vì “hạt thóc” như ở miền Bắc.
+ Xôi và cơm nếp đều là những món ăn được nấu từ gạo nếp, nhưng nếu xôi được làm chín bằng hơi nước thì cơm nếp được nấu trực tiếp trong nước.
b. Các thành ngữ có chứa các từ ngữ đã cho là: cơm no áo ấm; cơm tẻ mẹ ruột, cơm áo gạo liền; ăn cháo đái bát; cơm hàng cháo chợ; nên cơm nên cháo; đâm bị thóc chọc bị gạo; ăn mày đòi xôi gấc; no xôi chán chè; chuột sa hũ nếp; có nếp có tẻ;
c. HS thảo luận và chia sẻ các từ ngữ chỉ lúa gạo và các món ăn từ lúa gạo: xôi, bánh mì, bánh bao…
Lời giải
Trả lời:
a. Địa hình sông nước: sông, suối, kênh, rạch, ao, hồ, địa, đầm, phí...
b. Phương tiện trên sông nước: thuyền, bè, tàu, tắc ráng, xuồng ba lá, phù, ghe, đô, thuyền thúng, thuyền độc mộc, thuyền rồng...
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 27/35 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.