Đề cương ôn tập Cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Friends Plus có đáp án - Part 3: Listening and speaking
6 người thi tuần này 4.6 42 lượt thi 25 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập Cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Friends Plus có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập Cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Friends Plus có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập Cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Friends Plus có đáp án - Part 4: Reading and writing
Đề cương ôn tập Cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Friends Plus có đáp án - Part 3: Listening and speaking
Đề cương ôn tập Cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Friends Plus có đáp án - Part 2: Pronunciation
Đề cương ôn tập Cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Friends Plus có đáp án - Part 1: Vocabulary and grammar
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 7 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 7 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Listen to the conversation and choose the best option, A, B or C.
Câu 1/25
Lời giải
Đáp án đúng là B
Dịch: Peter đang làm gì?
A. Cậu ấy đang nghe nhạc
B. Cậu đang xem một clip
C. Cậu ấy đang mở cửa sổ
Thông tin: Hi Olga! I'm watching a clip of a flying car. (Chào Olga! Tớ đang xem một clip về ô tô bay.)
Câu 2/25
Lời giải
Đáp án đúng là A
Dịch: Olga nghĩ chiếc ô tô bay là tiện lợi vì ________.
A. nó có thể tránh được kẹt xe.
B. nó có thể đi nhanh hơn.
C. nhiều hành khách có thể đi cùng.
Thông tin: Yes! So, we can avoid traffic jams. We’ll have a convenient vehicle. (Ừ! Vậy thì chúng ta có thể tránh được kẹt xe. Chúng ta sẽ có một phương tiện thật tiện lợi.)
Lời giải
Dịch: Chiếc xe có thể bay với tốc độ bao nhiêu?
A. 100 km/h
B. 150 km/h
C. 200 km/h
Thông tin: They say that it can fly 200 kilometers per hour. (Người ta nói rằng nó có thể bay với tốc độ 200 km/giờ.)
Câu 4/25
Lời giải
Dịch: Khi nào chiếc xe này sẽ được bán?
A. Trong 2 năm tới
B. Trong 5 năm tới
C. Trong 10 năm tới
Thông tin: The company says they will sell it in the next five years. (Công ty nói rằng họ sẽ bán nó trong vòng 5 năm tới.)
Câu 5/25
Lời giải
Dịch: Olga tin điều gì?
A. Cô ấy tin rằng mình có thể bay.
B. Cô ấy nghĩ sẽ tạo ra chiếc xe tốt hơn.
C. Cô ấy tin rằng mình sẽ kiếm được nhiều tiền hơn.
Thông tin: I hope it will be popular in the next 10 years. I believe I can fly. (Mình hy vọng nó sẽ phổ biến trong vòng 10 năm nữa. Mình tin là mình có thể bay được!)
Nội dung bài nghe:
Track 1:
Olga: Hello Peter! What are you doing?
Peter: Hi Olga! I'm watching a clip of a flying car. Look! It is opening the wings.
Olga: It's so wonderful. Oh! It begins to lift.
Peter: That's right! It can pass over other cars on the street.
Olga: Yes! So, we can avoid traffic jams. We’ll have a convenient vehicle.
Peter: They say that it can fly 200 kilometers per hour. It’s faster than any other running car.
Olga: How much is it, Peter?
Peter: It is in the making. The company says they will sell it in the next five years.
Olga: I hope it will be popular in the next 10 years. I believe I can fly.
Peter: Sure, I think I can earn enough money to afford it in the next 10 years.
Dịch bài nghe:
Olga: Chào Peter! Bạn đang làm gì vậy?
Peter: Chào Olga! Mình đang xem một đoạn clip về xe bay. Nhìn này! Nó đang mở cánh ra đấy.
Olga: Thật tuyệt vời! Ồ! Nó bắt đầu bay lên rồi kìa.
Peter: Đúng vậy! Nó có thể bay vượt qua các xe khác trên đường phố.
Olga: Ừ! Vậy thì chúng ta có thể tránh được kẹt xe. Chúng ta sẽ có một phương tiện thật tiện lợi.
Peter: Người ta nói rằng nó có thể bay với tốc độ 200 km/giờ. Nhanh hơn bất kỳ chiếc xe nào chạy trên đường.
Olga: Nó giá bao nhiêu vậy, Peter?
Peter: Hiện tại vẫn đang trong quá trình sản xuất. Công ty nói rằng họ sẽ bán nó trong vòng 5 năm tới.
Olga: Mình hy vọng nó sẽ phổ biến trong vòng 10 năm nữa. Mình tin là mình có thể bay được!
Peter: Chắc chắn rồi! Mình nghĩ trong 10 năm nữa, mình có thể kiếm đủ tiền để mua nó.
Đoạn văn 2
Listen to the conversation and choose the best option, A, B or C.
Câu 6/25
Lời giải
Đáp án đúng là A
Dịch: Cậu bé muốn làm gì?
A. Tham gia một ban nhạc.
B. Ứng tuyển một công việc.
C. Học cùng với cô gái.
Thông tin: Great! I’d love to be in a band! ... (Tuyệt quá! Mình rất muốn được tham gia một ban nhạc!...)
Lời giải
Đáp án đúng là B
Dịch: Ban nhạc KHÔNG cần ai?
A. Một ca sĩ
B. Một vũ công
C. Một tay trống
Thông tin: Well, we need a singer, a guitarist and a drummer. (Ừ, bọn mình đang cần một ca sĩ, một tay guitar và một tay trống.)
Câu 8/25
Lời giải
Dịch: Cô gái nghĩ gì về giọng hát của cậu bé?
A. Rất tuyệt
B. Cũng tạm được
C. Không hay
Thông tin: Cô gái nói “maybe not” sau khi cậu bé hát, nên cô ấy không thấy hay.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Listen to the conversation and choose the best option, A, B or C.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/25
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
Complete the conversation between two friends. What does Becca say to Susan?
|
A. I won't - and I'll bring some balls as well. B. Why not? It's nice and sunny. What time is best for you? C. I wasn't feeling very well. D. I'll wait for you outside the sports centre. E. Yes, I know we can. F. I didn't see one. My mum told me to stay at home. G. Not really. I'm much better now. H. I think that's right, isn't it? |
Susan: Hi, Becca. Why weren’t you at school yesterday?
Becca: (16) ________
Susan: Oh, nothing too bad, I hope?
Becca: (17) ________
Susan: What did the doctor say?
Becca: (18) ________
Susan: Well, do you still want to play tennis today?
Becca: (19) ________
Susan: After lunch I think. Where shall we meet?
Becca: (20) ________
Susan: OK. And don’t forget your tennis racket!
Becca: (21) ________
Susan: Great! I’ve lost all of mine.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.