Giải SBT Lí 10 Bài 16: Chuyển động tròn có đáp án
22 người thi tuần này 4.6 1.1 K lượt thi 11 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài toán liên quan đến lực hướng tâm lớp 10 (có lời giải)
Bài toán chuyển động bằng phản lực lớp 10 (có lời giải)
Bài toán tính động lượng của hệ vật lớp 10 (có lời giải)
Bài toán mối liên hệ giữa thế năng và công của lực thế lớp 10 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Lời giải
Đáp án đúng là: D
D – sai vì bán kính tăng gấp đôi thì gia tốc hướng tâm tăng 4 lần.
Lời giải
Lời giải
Đáp án đúng là: C
A – đúng vì tốc độ góc: 3000 vòng/ phút = \[\frac{{3000.2\pi }}{{60}} = 100\pi \left( {rad/s} \right)\]
Hay trong khoảng thời gian 0,01 giây thì độ dịch chuyển góc của một điểm bất kì trên bánh xe bằng π radian.
B – đúng vì \[v = \omega r = 100\pi .0,1 = 10\pi \,\left( {m/s} \right)\]
C – sai vì chỉ những điểm nằm trên cùng một đường thẳng nối từ tâm quỹ đạo ra mới có tốc độ hơn kém nhau 20π m/s.
D – đúng vì gia tốc hướng tâm \[a = \frac{{{v^2}}}{r}\] tỉ lệ nghịch với bán kính quỹ đạo.
Lời giải
Lời giải
Độ dịch chuyển góc của kim phút là:
\[\theta = 2\pi \times \frac{t}{T} = \left( {2\pi rad} \right) \times \frac{{15phut}}{{60phut}} = \frac{\pi }{2}rad\]
Quãng đường đi của điểm đầu kim phút là:
\[s = \theta r = \left( {\frac{\pi }{2}rad} \right)\left( {10,0cm} \right) \approx 15,7cm\]
Lời giải
Lời giải
Gọi tốc độ, tốc độ góc và chiều dài của kim phút và kim giờ lần lượt là \[{v_1},{v_2},{\omega _1},{\omega _2},{r_1},{r_2}\] theo giả thiết ta có:
\[\frac{{{v_1}}}{{{v_2}}} = \frac{{{\omega _1}{r_1}}}{{{\omega _2}{r_2}}} = 15\]
Mà \[\frac{{{\omega _1}}}{{{\omega _2}}} = \frac{{\frac{{2\pi }}{{{T_1}}}}}{{\frac{{2\pi }}{{{T_2}}}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{12}}{1} = 12\] vậy \[\frac{{{r_1}}}{{{r_2}}} = \frac{{\frac{{{v_1}}}{{{\omega _1}}}}}{{\frac{{{v_2}}}{{{\omega _2}}}}} = \frac{{15}}{{12}}\]
\[ \Rightarrow {r_2} = \frac{{12}}{{15}}{r_1} = \frac{{12}}{{15}}.10 = 8cm\]
Lời giải
Lời giải
Nước trong xô chịu tác dụng của các lực \(\vec P,\,\,\vec N\).

Theo định luật II Newton ta có:
\(\vec P + \,\vec N = m.\vec a\)
Nước trong xô chuyển động tròn, chọn chiều dương chiếu vào tâm ta có:
P + N = m.aht \( \Rightarrow \) N = m.aht – P
Để nước không bị đổ ra ngoài thì
\(N \ge 0\,\, \Rightarrow m{a_{ht}} - P \ge 0\)
\( \Rightarrow {a_{ht}} \ge g \Rightarrow \frac{{{v^2}}}{r} \ge g \Rightarrow {v^2} \ge gr\)
\( \Rightarrow {v_{\min }} = \sqrt {gr} = \sqrt {9,8.0,9} \approx 2,97\,m/s\)
Lời giải
Lời giải

Theo định luật II Newton ta có:
\(\vec P + \,\vec N = m.\vec a\)
Chọn chiều dương chiếu vào tâm ta có:
N – P = m.aht
\( \Rightarrow \) N = m.aht + P
Theo định luật III Newton lực tác dụng lên tay người đó có độ lớn bằng lực do tay người đó tác dụng lên xô nước: F = N = m.aht + P = \(m(g + \frac{{{v^2}}}{r})\)
Mà theo ý a, có: \(v = \sqrt {gr} \)
\( \Rightarrow \) \[F = 2mg = 2\left( {5,4kg} \right)\left( {9,81\frac{m}{{{s^2}}}} \right) = 105,9N \approx 106N\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 5/11 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.