Giải SGK Công Nghệ 11 KNTT Ôn tập chương 2 có đáp án
51 người thi tuần này 4.6 605 lượt thi 5 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
15 câu trắc nghiệm Công nghệ 11 Cánh diều Bài 27. Sử dụng và bảo dưỡng ô tô có đáp án
15 câu trắc nghiệm Công nghệ 11 Cánh diều Bài 26. Trang bị điện ô tô có đáp án
15 câu trắc nghiệm Công nghệ 11 Cánh diều Bài 25. Hệ thống phanh, hệ thống treo và hệ thống lái. có đáp án
15 câu trắc nghiệm Công nghệ 11 Cánh diều Bài 24. Hệ thống truyền lực có đáp án
15 câu trắc nghiệm Công nghệ 11 Cánh diều Bài 23. Khái quát về ô tô có đáp án
15 câu trắc nghiệm Công nghệ 11 Cánh diều Bài 22. Hệ thống đánh lửa và hệ thống khởi động có đáp án
15 câu trắc nghiệm Công nghệ 11 Cánh diều Bài 21. Hệ thống nhiên liệu có đáp án
15 câu trắc nghiệm Công nghệ 11 Cánh diều Bài 20. Hệ thống bôi trơn và hệ thống làm mát có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
* Khái niệm giống vật nuôi: là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người.
* Vai trò của giống vật nuôi:
- Quyết định đến năng suất chăn nuôi
- Quyết định đến chất lượng sản phẩm chăn nuôi
* Liên hệ thực tiễn tại gia đình, địa phương:
- Nuôi Gà Ri năng suất trứng khoảng 90 quả/mái/năm trong khi Gà Ai Cập đạt 250 quả/mái/năm.
- Lợn Móng Cái tỉ lệ nạc khoảng 32 – 35 % trong khi Lợn Landrace đạt 54 – 56%.
Lời giải
- Những chỉ tiêu cơ bản được sử dụng trong chọn giống vật nuôi:
+ Ngoại hình
+ Thể chất
+ Sinh trưởng, phát dục
+ Khả năng sản xuất
- Biểu hiện và ý nghĩa của các chỉ tiêu đó trong chọn giống vật nuôi:
|
|
Ngoại hình |
Thể chất |
Sinh trưởng, phát dục |
Khả năng sản xuất |
|
Biểu hiện |
Hình dáng toàn thân, màu sắc da, lông, tai, mõm, bụng, số núm vú, sừng, chân (đối với gia súc); mào, tích, chân, màu sắc lông (đối với gia cầm) |
Tốc độ sinh trưởng, kích thước của vật nuôi, sức khỏe của vật nuôi, khả năng hoạt động của vật nuôi, .. |
Lớn nhanh, tiêu tốn thúc ăn thấp, cơ thể phát triển hoàn thiện, sự thành thục tính dục biểu hiện rõ, phù hợp với độ tuổi từng giống. |
Giống, chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng và đặc điểm cá thể. |
|
Ý nghĩa |
Chọn được những cá thể cân đối, mang các đặc điểm đặc trưng của giống, không bị khuyết tật, lông và da bóng mượt, mắt tinh nhanh để làm giống. |
Chọn được cá thể có đặc điểm như lớn nhanh, kích thước lớn trong đàn, khỏe mạnh, hoạt động nhanh nhẹn để làm giống |
Giúp vật nuôi phát triển ngày càng hoàn chỉnh. |
Tạo ra sản phẩm của vật nuôi. |
Lời giải
* Các phương pháp chọn giống vật nuôi:
- Chọn lọc hàng loạt
+ Ưu điểm: dễ tiến hành, không đòi hỏi kĩ thuật cao, không tốn kém.
+ Nhược điểm: hiệu quả chọn lọc thường không cao và không ổn định.
- Chọn lọc cá thể
+ Ưu điểm: hiệu quả chọn lọc cao, giống được tạo ra có độ đồng đều, năng suất ổn định, giống được sử dụng trong thời gian dài.
+ Nhược điểm: cần nhiều thời gian, cơ sở vật chất và yêu cầu kĩ thuật phải cao.
* Liên hệ với thực tiễn chọn giống vật nuôi ở gia đình, địa phương em:
Địa phương em sử dụng phương pháp chọn lọc hàng loạt.
Lời giải
Một số phương pháp nhân giống vật nuôi phổ biến và mục đích của các phương pháp đó:
- Nhân giống thuần chủng:
+ Bảo tồn các giống vật nuôi quý hiếm
+ Phát triển, khai thác ưu thế của các giống vật nuôi nội
+ Phát triển về số lượng đối với giống nhập nội và củng cố các đặc tính mong muốn đối với giống mới gây thành.
- Lai giống: bổ sung các tính trạng tốt có ở các giống khác nhau và khai thác ưu thế lai ở đời con.
Lời giải
Ý nghĩa của việc ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống vật nuôi:
- Công nghệ cấy truyền phôi:
+ Khai thác triệt để tiềm năng di truyền của những vật nuôi cái cao sản, vật nuôi quý hiếm cần bảo tồn.
+ Nâng cao năng suất sinh sản, tăng số lượng con sinh ra từ một cái giống cao sản.
+ Dễ dàng, thuận lợi trong việc xuất, nhập khẩu, vận chuyển, trao đổi con giống giữa các nước, các vùng, các địa phương.
- Thụ tinh trong ống nghiệm:
+ Tạo ra nhiều phôi, phổ biến nhanh những đặc tính tốt của cá thể, của giống, rút ngắn khoảng cách thế hệ.
+ Là cơ sở cho công nghệ cấy truyền nhân và cấy chuyển gene.
- Xác định giới tính của phôi: làm tăng hiệu quả của công nghệ cấy truyền phôi khi xác định được giới tính trước khi cấy.