Soạn Tiếng Việt 4 CTST Luyện từ và câu : Luyện tập về vị ngữ có đáp án
27 người thi tuần này 4.6 293 lượt thi 3 câu hỏi
🔥 Đề thi HOT:
Đề thi Tiếng Việt 4 Giữa học kì 2 có đáp án (Đề 1)
Đề kiểm tra cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 4 KNTT có đáp án (Đề 5)
Đề kiểm tra cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 4 KNTT có đáp án (Đề 3)
Đề kiểm tra cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 4 KNTT có đáp án (Đề 8)
Đề kiểm tra cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 4 KNTT có đáp án (Đề 10)
Đề kiểm tra cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 4 KNTT có đáp án (Đề 4)
Đề thi Tiếng Việt 4 Cuối học kì 2 có đáp án (Đề 9)
Đề kiểm tra cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 4 KNTT có đáp án (Đề 2)
Nội dung liên quan:
Danh sách câu hỏi:
Câu 1
Xác định vị ngữ trong mỗi câu sau và nêu tác dụng của mỗi vị ngữ:
a. Chim sâu là bạn của bà con nông dân.
b. Giọt sương long lanh trên phiến lá.
c. Giờ ra chơi, chúng em chơi trò chơi Mèo đuổi chuột.
d. Những chùm thảo quả đã chín đỏ thẫm.
Xác định vị ngữ trong mỗi câu sau và nêu tác dụng của mỗi vị ngữ:
a. Chim sâu là bạn của bà con nông dân.
b. Giọt sương long lanh trên phiến lá.
c. Giờ ra chơi, chúng em chơi trò chơi Mèo đuổi chuột.
d. Những chùm thảo quả đã chín đỏ thẫm.
Lời giải
a. là bạn của bà con nông dân: Trả lời cho câu hỏi chim sâu Là gì?
b. long lanh trên phiến đá: Trả lời cho câu hỏi giọt sương Thế nào?
c. chơi trò chơi Mèo đuổi chuột: Trả lời cho câu hỏi chúng em Làm gì?
d. đã chín đỏ thẫm: Trả lời cho câu hỏi những chùm thảo quả Thế nào?
Câu 2
Tìm vị ngữ phù hợp thay cho ... trong mỗi dòng sau để tạo thành câu:
a. Hồ Gươm...
b. Những cây liễu...
c. Đàn chim gáy...
d. Những tia nắng sớm...
Tìm vị ngữ phù hợp thay cho ... trong mỗi dòng sau để tạo thành câu:
a. Hồ Gươm...
b. Những cây liễu...
c. Đàn chim gáy...
d. Những tia nắng sớm...
Lời giải
a. Hồ Gươm là một trong những địa danh nổi tiếng ở Hà Nội.
b. Những cây liễu chủ yếu mọc ở bờ nước.
c. Đàn chim gáy líu lo.
d. Những tia nắng sớm chiếu xuống mặt đất.
Câu 3
Đặt câu
a. Có vị ngữ dùng để giới thiệu.
b. Có vị ngữ dùng để nêu hoạt động.
c. Có vị ngữ dùng để nêu tình cảm, cảm xúc.
Đặt câu
a. Có vị ngữ dùng để giới thiệu.
b. Có vị ngữ dùng để nêu hoạt động.
c. Có vị ngữ dùng để nêu tình cảm, cảm xúc.
Lời giải
a. Tôi là học sinh lớp 4.
b. Tôi đang làm bài tập tiếng Việt.
c. Tôi rất vui.
59 Đánh giá
50%
40%
0%
0%
0%