Tổng hợp câu hỏi ôn tập môn Vật Lí lớp 8

  • 1052 lượt xem

  • 31 câu hỏi



Danh sách câu hỏi

Câu 1:

Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?

Xem đáp án »

Các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng.

Ví dụ:

Nhà bác học Brao – nơ khi quan sát các hạt phấn hoa trong nước bằng kính hiển vi đã phát hiện thấy chúng chuyển động không ngừng về mọi phía. Chuyển động của các hạt phấn hoa trong thì nghiệm của Brao – nơ chứng tỏ các phân tử nước chuyển động không ngừng.

Khi mở nắp lọ nước hoa trong phòng, ta ngửi thấy hương nước hoa ở khắp nơi trong phòng. Bởi vì các phân tử nước hoa chuyển động không ngừng và chuyển động ra khắp phòng.


Câu 2:

Chuyển động của phân tử phụ thuộc vào yếu tố nào?

Xem đáp án »

Chuyển động của phân tử phụ thuộc vào nhiệt độ. Nhiệt độ càng cao thì phân tử chuyển động càng nhanh.

Ví dụ: Trong thí nghiệm của Brao – nơ, nhiệt độ càng cao thì các hạt phấn hoa chuyển động càng nhanh, chứng tỏ các phân tử nước chuyển động càng nhanh và va đập vào các hạt phấn hoa càng mạnh.


Câu 3:

Hiện tượng khuếch tán là gì?

Xem đáp án »

Hiện tượng khuếch tán là hiện tượng các phân tử, nguyên tử tự hòa lẫn vào nhau do chuyển động nhiệt của các phân tử, nguyên tử.

Ví dụ: Khi thả vài giọt nước màu vào cốc nước, một lúc sau cả cốc nước có màu xanh nhạt. Đó là hiện tượng khuếch tán.


Câu 4:

Hiện tượng khuếch tán phụ thuộc vào yếu tố nào?

Xem đáp án »

Hiện tương khuếch tán phụ thuộc vào nhiệt độ. Nhiệt độ càng cao thì hiện tượng khuếch tán xảy ra càng nhanh.

Ví dụ:

Thả vài giọt nước màu vào cốc nước nóng (cốc A) và cốc nước lạnh (cốc B), thì nước màu trong cốc nước nóng khuếch tán nhanh hơn trong cốc nước lạnh.


Câu 5:

 Nhiệt năng của vật là gì?

Xem đáp án »

Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.


Câu 6:

Nhiệt năng của vật phụ thuộc vào yếu tố nào?

Xem đáp án »

Nhiệt năng của vật phụ thuộc vào nhiệt độ.

Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn.


Câu 7:

Có các cách nào làm thay đổi nhiệt năng?

Xem đáp án »

Có 2 cách làm thay đổi nhiệt năng:

+ Thực hiện công: Khi ta thực hiện công lên vật thì nhiệt năng của vật tăng.

Ví dụ: Cọ xát miếng đồng làm nhiệt năng của miếng đồng tăng.

+ Truyền nhiệt: Cách làm thay đổi nhiệt năng mà không thực hiện công gọi là truyền nhiệt.

Ví dụ:

Thả miếng sắt vào lò than đang cháy, khi đó miếng sắt sẽ nóng lên và nhiệt năng của nó tăng.


Câu 8:

Nhiệt lượng là gì?

Xem đáp án »

Phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt đươc gọi là nhiệt lượng. Kí hiệu bằng chữ Q.


Câu 9:

Đơn vị của nhiệt lượng là gì?

Xem đáp án »

Đơn vị của nhiệt lượng là Jun. Kí hiệu là J.


Câu 10:

Đơn vị của nhiệt năng là gì?

Xem đáp án »

Đơn vị của nhiệt năng là Jun. Kí hiệu là J.


Câu 11:

Sự dẫn nhiệt là gì?

Xem đáp án »

Sự dẫn nhiệt là sự truyền nhiệt năng từ phần này sang phần khác của một vật hay từ vật này sang vật khác.

Ví dụ: Đốt nóng một đầu thanh kim loại có gắn các đinh nhỏ bằng sáp, các đinh lần lượt rơi xuống do sáp bị nóng chảy ra. Thí nghiệm chứng tỏ nhiệt truyền từ đầu này đến đầu kia của thanh kim loại, đó là sự dẫn nhiệt.


Câu 12:

Tính dẫn nhiệt của các chất có giống nhau không?

Xem đáp án »

Các chất khác nhau thì dẫn nhiệt không giống nhau.

Ví dụ:

Dùng đèn cồn đun nóng đồng thời các thanh đồng, nhôm, thủy tinh có đinh gắn bằng sáp ở đầu. Các đinh này rơi xuống lần lượt từ các thanh đồng, nhôm, thủy tinh bởi các chất khác nhau dẫn nhiệt không giống nhau.


Câu 13:

Trong chất rắn, chất nào dẫn nhiệt tốt nhất?

Xem đáp án »

Trong chất rắn, kim loại là chất dẫn nhiệt tốt nhất.


Câu 14:

 Sự đối lưu là gì?

Xem đáp án »

Đối lưu là sự truyền nhiệt năng bằng các dòng chất lỏng hoặc chất khí.

Ví dụ:

Đun một cốc nước có một cục thuốc tím ở đáy, nước màu tím di chuyển thành dòng từ dưới lên trên rồi từ trên xuống dưới.

Khi đốt nến và hương, ta thấy dòng khói hương đi từ trên xuống, vòng qua khe hở giữa miếng bìa ngăn và đáy cốc rồi đi lên phía ngọn nến.


Câu 15:

Hiện tượng bức xạ nhiệt là gì?

Xem đáp án »

Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng. Bức xạ nhiệt có thể xảy ra cả trong chân không.

Ví dụ:

Một bình cầu đã phủ muội đen, trên nút có gắn một ống thủy tinh, trong ống có giọt nước màu. Đặt bình cầu gần một ngọn lửa đèn cồn. Giọt nước màu dịch chuyển từ A về B, chứng tỏ nhiệt đã được truyền bằng các tia nhiệt đi thẳng từ ngọn lửa đèn cồn đến bình cầu, làm khí trong bình nóng lên, nở ra, đẩy giọt nước từ A đến B.


Câu 16:

Đối lưu là hình thức truyền nhiệt chủ yếu trong môi trường nào?

Xem đáp án »

Đối lưu là hình thức truyền nhiệt chủ yếu trong môi trường chất lỏng và chất khí.

Ví dụ: Khi đun nước, ta đặt nồi nước lên trên ngọn lửa, do nhiệt truyền trong nước thành dòng từ đáy nồi lên trên rồi lại từ trên xuống dưới.


Câu 17:

Bức xạ nhiệt có thể truyền nhiệt trong các môi trường nào?

Xem đáp án »

Bức xạ nhiệt là hình thức truyền nhiệt có thể xảy ra ở cả chất rắn, chất lỏng, chất khí và chân không.

Ví dụ: Ngồi cạnh bếp lửa ta thấy ấm, do sự bức xạ nhiệt từ bếp lửa tới ta.

Mặc dù Mặt Trời ở rất xa Trái Đất, nhưng nhờ sự bức xạ nhiệt mà Trái Đất vẫn nhận được nhiệt lượng từ Mặt Trời truyền tới.


Câu 19:

Công thức tính nhiệt lượng vật thu vào?

Xem đáp án »

Nhiệt lượng vật thu vào được tính theo công thức:

Q = m.c.∆t

Trong đó:

+ Q là nhiệt lượng thu vào, tính ra Jun (J).

+ m là khối lượng của vật, tính ra kilogam (kg).

+ t = t2  t1 là độ tăng nhiệt độ, tính ra độ C (C0) hoặc Kenvil (K).

+ c là đại lượng đặc trưng cho chất làm vật, gọi là nhiệt dung riêng, tính ra J/kg.K.

Ví dụ:

Nhiệt lượng cần truyền cho một miếng đồng 5kg để tăng từ nhiệt độ 20C0 đến 50C0 là Q = m.c.∆t = 5.380.(50-20) = 57 000 (J)


Câu 20:

Nhiệt dung riêng của một chất cho biết điều gì?

Xem đáp án »

Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để 1 kg chất đó tăng thêm 1C0.

Ví dụ:

Nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg/K có nghĩa là muốn làm cho 1 kg nước nóng thêm lên 1 C0.  cần truyền cho nước nhiệt lượng 4200 J.

Bảng sau cho biết nhiệt dung riêng của một số chất.


Câu 21:

Hãy nêu phương trình cân bằng nhiệt.

Xem đáp án »

Phương trình cân bằng nhiệt: Qta ra = Qthu vào

Nhiệt lượng tỏa ra cũng được tính bởi công thức Q = m.c.t, trong đó

t = t1  t2, với t1 là nhiệt độ ban đầu, t2 là nhiệt độ cuối trong quá trình truyền nhiệt.

Ví dụ:

Thả một quả cầu nhôm có khối lượng 0,2 kg đã được nung nóng tới nhiệt độ 1000C vào một cốc nước ở 200C. Sau một thời gian nhiệt độ của quả cầu và của nước đều bằng 270C. Biết nhiệt dung riêng của nhôm và của nước lần lượt là

c1 = 880J/kg.K và c2 = 4200J/kg.K (Coi như chỉ có quả cầu và nước trao đổi nhiệt với nhau).

a, Tính nhiệt lượng do quả cầu tỏa ra.

b, Tìm khối lượng của nước trong cốc.


Câu 22:

Hãy nêu nguyên lí truyền nhiệt.

Xem đáp án »

Khi có hai vật truyền nhiệt cho nhau thì:

+ Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau.

+ Nhiệt lượng vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng vật kia thu vào.

Ví dụ:

Để một tách trà nóng trên bàn, tách trà sẽ bị nguội dần, do nó truyền nhiệt ra môi trường xung quanh cho đến khi nhiệt độ của nó bằng nhiệt độ môi trường.


Câu 23:

Kể tên một vài nhiên liệu mà em biết.

Xem đáp án »

Trong đời sống và kĩ thuật có nhiều loại nhiên liệu như:


Câu 24:

Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu là gì?

Xem đáp án »

Đại lượng vật lý cho biết nhiệt lượng tỏa ra khi 1 kg nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn gọi là năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu.

Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu được kí hiệu bằng chữ q và có đơn vị là J/kg.

Bảng sau cho biết năng suất tỏa nhiệt của một số chất:


Câu 25:

Hãy nêu công thức tính nhiệt lượng do nhiên liệu bị đốt cháy tỏa ra?

Xem đáp án »

Công thức tính nhiệt lượng tỏa ra khi nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn là:

Q = q.m, trong đó:

Q là nhiệt lượng tỏa ra (J)

q là năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu (J/kg)

m là khối lượng nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn (kg)

Ví dụ:

Đốt cháy hoàn toàn 5kg củi khô thì nhiệt lượng tỏa ra là

Q = q.m = 10.106 . 5 = 50.106 (J)


Câu 27:

Cơ năng, nhiệt năng có thể truyền từ vật này sang vật khác được không? Ví dụ?

Xem đáp án »

Cơ năng, nhiệt năng có thể truyền từ vật này sang vật khác, chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác.

Ví dụ:

Dùng đá mài cọ xát miếng kim loại, miếng kim loại nóng lên. Cơ năng đã chuyển hóa thành nhiệt năng của miếng kim loại.

Nhiên liệu trong thân tên lửa được đốt cháy, dãn nở và phụt ra phía sau, đẩy đầu tên lửa chuyển động về phía trước. Nhiệt năng đã chuyển hóa thành cơ năng của tên lửa.


Câu 28:

Phát biểu định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.

Xem đáp án »

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng: Năng lượng không tự nhiên sinh ra cũng không tự nhiên mất đi; nó chỉ truyền từ vật này sang vật khác, chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác.

Ví dụ:

Hòn bi thép lăn từ trên máng nghiêng xuống va chạm vào miếng gỗ làm miếng gỗ chuyển động. Năng lượng ban đầu của viên bi là thế năng, khi chuyển động xuống thì thế năng chuyển hóa thành động năng, va chạm với miếng gỗ, cả hai vật cùng chuyển động thêm 1 đoạn rồi dừng lại do động năng chuyển hóa thành nhiệt năng (do ma sát với sàn nhà).

Như vậy, năng lượng chuyển hóa từ thế năng thành động năng và cuối cùng là thành nhiệt năng.


Câu 29:

Động cơ nhiệt là gì?

Xem đáp án »

Động cơ nhiệt là động cơ trong đó một phần nhiên liệu bị đốt cháy được chuyển hóa thành cơ năng.

Ví dụ:

Động cơ ô tô

Động cơ xe máy


Câu 30:

Hãy nêu cấu tạo của động cơ nổ bốn kì?

Xem đáp án »

Cấu tạo động cơ gồm xi lanh, bên trong có pittong chuyển động lên xuống được. Pittong được nối với trục bằng biên (4) và tay quay (5). Trên trục quay có gắn vô lăng (6). Trên xi lanh có hai van (xupap) (1) và (2) có thể tự động đóng mở khi pittong chuyển động. Ở trên xilanh có bugi (7) dùng để bật tia lửa điện, đốt cháy nhiên liệu trong xi lanh.


Câu 31:

Hãy nêu công thức tính hiệu suất của động cơ nhiệt.

Xem đáp án »

Hiệu suất của động cơ nhiệt: H=AQ

Trong đó:

+ A là công có ích (J);

+ Q là nhiệt lượng do đốt cháy nhiên liệu (J)

Ví dụ:

Một ô tô chạy được quãng đường 100km với lực kéo trung bình 700N, đốt cháy 4 kg xăng.

Công của xe là A = F.s = 700. 100 000 = 7.107 J

Nhiệt lượng do đốt cháy 4kg xăng là Q = 4.44.106 = 176.106 J

Hiệu suất của động cơ là H=AQ=7.107176.106=39,77%


Đánh giá

0

Đánh giá trung bình

0%

0%

0%

0%

0%

Bình luận


Bình luận