khoahoc.vietjack.com

Danh sách câu hỏi tự luận ( Có 624,512 câu hỏi trên 12,491 trang )

Nhằm xác định các gene tham gia vào con đường sinh tổng hợp Phenylalanine ở nấm đơn bội Neiwospora, người ta đã phân lập được ba chủng đột biến đơn gene cần có Phenylalanine để sinh trưởng. Các chủng đột biến này thể hiện khả năng mọc khác nhau trong các môi trường nuôi cấy có bổ sung các chất nằm trong chuỗi sinh tổng hợp Phenylalanine (Bảng 1). Biết rằng, các gene bị đột biến nằm trên các NST khác nhau. Trong các nhận định sau có bao nhiêu nhận định đúng. Bảng 1 Chủng Chất bổ sung Phenylpyruvate Prephenate Corismate Phenylalanine Kiểu dại + + + + Đột biến 1 - - - + Đột biến 2 + + - + Đột biến 3 + - - + Kí hiệu: + (mọc); - (không mọc)   (1). Chủng đột biến 1 xảy ra ở phản ứng cuối cùng của chuỗi sinh tổng hợp.   (2). Chorismate là chất đầu tiên của chuỗi sinh tổng hợp, và đột biến 2 ảnh hưởng đến chuỗi sinh tổng hợp ngay sau chorismate.   (3). Chủng đột biến 3 xảy ra trước khi tạo thành phenylpyruvate và phenylalanine, nhưng ở giai đoạn sau của chuỗi sinh tổng hợp.    (4). Thứ tự xuất hiện các chúng đột biến là chủng 3 → Chủng 2 → Chúng 1

Xem chi tiết 1.1 K lượt xem 3 tháng trước

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do ba gene không allele phân li độc lập quy định tương tác theo kiểu bổ sung, mỗi gene có hai allele. Tiến hành các phép lai, kết quả thu được kiểu hình của đời con thể hiện ở bảng dưới đây:   Phép lai Tổ hợp lai Tỉ lệ kiểu hình ở đời con 1 P: Cây hoa trắng (a) × Cây hoa trắng (c) F1: 100% hoa trắng 2 P: Cây hoa trắng (b) × Cây hoa trắng (c) F1: 100% hoa trắng 3 P: Cây hoa trắng (a) × Cây hoa trắng (b) F1: 100% hoa đỏ 4 F1 của phép lai 3 × F1 của phép lai 1 F2: 3 hoa đỏ : 13 hoa trắng 5 F1 của phép lai 3 × F1 của phép lai 2 F2: 9 hoa đỏ : 23 hoa trắng Biết rằng các cây hoa trắng (a), (b), (c) đều thuần chủng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về tính trạng này là đúng? I. Nếu cho cây F1 của phép lai 3 lai với cây đồng hợp tử lặn về ba cặp gene thì đời con có tỉ lệ kiểu hình là 7 hoa đỏ :1 hoa trắng. II. Nếu cho cây F1 của phép lai 3 lai với cây hoa trắng (a) thì đời con có tỉ lệ kiểu hình là 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng. III. Nếu cho cây F1 của phép lai 3 tự thụ phấn thì đời con có tỉ lệ kiểu hình là 27 hoa đỏ: 37 hoa trắng. IV. Nếu cho cây F1 của phép lai 1 tự thụ phấn thì đời con có tỉ lệ kiểu hình là 100% hoa trắng.

Xem chi tiết 346 lượt xem 3 tháng trước

Ở một loài động vật ngẫu phối, enzyme X (gồm 2 chuỗi polypeptide a liên kết với nhau) tham gia vào một con đường chuyển hóa quan trọng của tế bào. Gene mã hóa chuỗi a (gene D) nằm trên NST thường. Allele đột biến của nó (d) mã hóa cho chuỗi polypeptide đột biến. Sự có mặt của một chuỗi đột biến trong phân tử sẽ làm giảm hoạt tính của enzyme xuống còn 1/2 so với ban đầu. Nếu phân tử enzyme chỉ gồm các chuỗi đột biến thì không có hoạt tính. Khi hoạt tính của enzyme X trong cơ thể bị mất hoàn toàn, sự rối loạn chuyển hóa xảy ra và gây chết cho cơ thể. Trong tế bào của các cá thể Dd thì hàm lượng chuỗi polypeptide đột biến và chuỗi polypeptide bình thường là như nhau. Giả sử sự giảm hoạt tính của enzyme X dẫn đến sự tích lũy một sản phẩm trung gian có mùi đặc trưng. Những cá thể bình thường không bao giờ giao phối với các cá thể có mùi, do đó, các cá thể có mùi chỉ có thể giao phối với nhau mà thôi. Thế hệ xuất phát của một quần thể loài này có tần số allele D là 0,6. 1. Xét ở mức phân tử, số lượng sản phẩm của D và d là ngang nhau, do đó 2 allele có quan hệ đồng trội. 2. Xét ở mức tế bào: Hoạt tính enzyme X trong cơ thể Dd giảm đi so với dạng bình thường nhưng không mất. Do đó, hai allele có quan hệ trội không hoàn toàn. 3. Xét ở mức cơ thể, cơ thể có kiểu gene Dd không bị chết, cơ thể dd bị chết, chứng tỏ gene D trội hoàn toàn so với d. 4. Theo lý thuyết F1 có 40% cá thể có kiểu gene DD. Viết liền theo thứ tự từ nhỏ đến lớn các sự kiện đúng?

Xem chi tiết 76 lượt xem 3 tháng trước