Danh sách câu hỏi tự luận ( Có 602,210 câu hỏi trên 12,045 trang )

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trong thời gian quan hệ giữa Campuchia và Việt Nam căng thẳng, một số người Campuchia đã sang lánh nạn chính trị ở Việt Nam. Phía Việt Nam xuất phát từ nhận thức coi người Campuchia sang Việt Nam “không phải để làm ăn bình thường, mà chính là biểu hiện ý chí bất hợp tác triệt để của nhân dân Campuchia đối với chính quyền phản động Campuchia và quyết tâm tìm con đường để đánh đổ chúng” nên các địa phương đã quan tâm, giúp đỡ họ ổn định đời sống (lương thực, nhà ở, thuốc men, đất và phương tiện sản xuất tự túc...). Những tỉnh có người Campuchia sang lánh nạn đều thành lập Ban chỉ đạo công tác người Campuchia, liên hệ chặt chẽ với Ban B.68 của Trung ương Đảng (Đoàn chuyên gia Việt Nam tại Campuchia) để kịp thời giải quyết vấn đề nảy sinh. Ngày 2/12/1979, Mặt trận đoàn kết Dân tộc cứu nước Campuchia được thành lập, do ông Heng Samrin làm Chủ tịch. Mặt trận đã kêu gọi Việt Nam giúp đỡ để đánh đổ ách thống trị của tập đoàn diệt chủng Pôn Pốt”. (Trần Đức Cường (chủ biên), Lịch sử Việt Nam từ năm 1975 đến năm 1986, Tập 14, Nxb Khoa học Xã hội, tr.348) a. Đoạn tư liệu chứng tỏ hành động của Việt Nam là phù hợp pháp lý và đạo lý, vì nghĩa tình quốc tế cao cả. b. Đoạn tư liệu phản ánh những thiện chí của Đảng và Nhân dân Việt Nam đối với đất nước và nhân dân Campuchia. c. Mặt trận đoàn kết Campuchia đã trực tiếp đập tan cuộc hành quân xâm lược của lực lượng Pôn Pốt vào Việt Nam. d. Đoạn tư liệu đã vạch trần bản chất phản động của chế độ độc tài Pôn Pốt và thái độ bất hợp tác của nhân dân Campuchia với chúng.

Xem chi tiết 0.9 K lượt xem 7 tháng trước

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc nếu xảy ra sau này sẽ diễn ra trong điều kiện lịch sử khác nhau, nhưng so với chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trước đây vẫn luôn có nét tương đồng: 1) Đều là chiến tranh chính nghĩa, tự vệ; 2) Diễn ra trong hoàn cảnh lấy nhỏ đánh lớn, mặc dù so sánh lực lượng cụ thể có thể khác nhau; 3) Điều kiện địa lý: vẫn diễn ra trên đất nước Việt Nam, một quốc gia nhỏ, dài và hẹp, phần lớn đất đai là rừng núi, có nhiều sông ngòi chia cắt, có đường bờ biển dài và khí hậu nhiệt đới. Chính vì thế, Đảng và nhân dân Việt Nam có thể kế thừa, vận dụng và phát triển kinh nghiệm về khởi nghĩa toàn dân, chiến tranh nhân dân giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc; về tổ chức quân sự, xây dựng lực lượng...” (Vũ Quang Hiển, Đường lối quân sự của Đảng - Lịch sử hình thành, phát triển và nội dung cơ bản, Nxb Chính trị Quốc gia sự thật, 2019, tr. 202) a. Việt Nam luôn phải cảnh giác với âm mưu của các thế lực chống phá cách mạng nên đường lối quân sự của Đảng là xuyên suốt. b. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của Việt Nam thuận lợi để phát triển chiến tranh chính quy, phân định rõ chiến tuyến hai bên. c. Quá trình Đảng lãnh đạo chiến tranh giai đoạn 1945 - 1975 còn nguyên giá trị cho quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc trong hoàn cảnh mới. d. Muốn đánh thắng những kẻ thù có tiềm lực hơn hẳn phải nghiên cứu và thay đổi hình thức chiến tranh cho phù hợp với giai đoạn hiện nay.

Xem chi tiết 1 K lượt xem 7 tháng trước

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Tin vào dân, dựa vào dân, Đảng đã kiên quyết phát động, tổ chức và không ngừng mở rộng khối đoàn kết toàn dân, dựa vào sức mạnh toàn dân đoàn kết để đẩy mạnh kháng chiến, vượt qua mọi khó khăn, thử thách. Không chỉ có quân đội, không chỉ có các lực lượng vũ trang đánh giặc, mà toàn dân Việt Nam, không phân biệt già trẻ, gái trai, dân tộc, tôn giáo, đảng phái... đều đánh giặc. Mọi người đều có thể trở thành người kháng chiến, hoặc trực tiếp cầm súng chiến đấu, tham gia cứu nước tùy theo khả năng của mình. Không chỉ chiến trường mới là trận tuyến chiến đấu, mà trong toàn quốc, ở các địa phương, mỗi bản làng, thôn xã, mỗi khu phố, nhà máy đều có thể trở thành một “pháo đài”, một mặt trận kháng chiến”. (Ban Chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị, Chiến tranh cách mạng Việt Nam 1945 - 1975: Thắng lợi và bài học, Nxb Chính trị Quốc gia, 2000, tr.212) a. Đoạn tư liệu phản ánh cơ sở để Đảng đề ra bài học về củng cố và tăng cường khối  đại đoàn kết dân tộc trên nền tảng liên minh công - nông. b. Khối đoàn kết toàn dân là sức mạnh có tổ chức, góp phần tạo nên những thắng lợi quan trọng của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc. c. Đoạn trích phản ánh bài học về giữ vững và không ngừng nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng - nhân tố quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam. d. Nhân dân giữ vai trò trực tiếp hoặc gián tiếp trong các cuộc đấu tranh với kẻ thù là một đặc điểm của chiến tranh cách mạng ở Việt Nam.

Xem chi tiết 856 lượt xem 7 tháng trước

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Thống nhất tư tưởng, nhận thức về vị trí, vai trò và tầm quan trọng đặc biệt của biển đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong toàn Đảng, toàn dân và toàn quân. Biển là bộ phận cấu thành chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc, là không gian sinh tồn, cửa ngõ giao lưu quốc tế, gắn bó mật thiết với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Việt Nam phải trở thành quốc gia mạnh về biển, giàu từ biển, phát triển bền vững, thịnh vượng, an ninh và an toàn; phát triển bền vững kinh tế biển gắn liền với bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, tăng cường đối ngoại, hợp tác quốc tế về biển, góp phần duy trì môi trường hoà bình, ổn định cho phát triển. Phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, là quyền và nghĩa vụ của mọi tổ chức, doanh nghiệp và người dân Việt Nam”. (Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018, Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII) về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045). a. Nội dung đoạn tư liệu khẳng định vị trí, tầm quan trọng trong phát triển kinh tế biển đối với sự phát triển của đất nước. b. Nghị quyết nhấn mạnh Việt Nam đã trở thành một cường quốc biển trong khu vực Đông Nam Á. c. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và sự vào cuộc của nhân dân sẽ thực hiện hiệu quả chiến lược phát triển kinh tế biển. d. Biển Đông thuộc chủ quyền của các nước ASEAN nên phát triển kinh tế biển sẽ củng cố hòa bình, an ninh khu vực.

Xem chi tiết 738 lượt xem 7 tháng trước

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Thế kỷ XXI được coi là thế kỷ của đại dương, trong đó các quốc gia có biển đều quan tâm đến biển và coi trọng xây dựng chính sách, chiến lược biển. Thực tiễn các nước trên thế giới cho thấy, nhiều nước đã xây dựng và thực thi chiến lược kinh tế biển nhằm khai thác và quản lý các nguồn lực từ biển. Khu vực Biển Đông, trong đó có các vùng biển của Việt Nam, có vị trí địa - kinh tế và địa - chính trị hết sức quan trọng trong thế trận kinh tế và bàn cờ chính trị của nhiều cường quốc trên thế giới và các quốc gia khu vực”. (Hoàng Duy, Hợp tác quốc tế về phát triển kinh tế biển - động lực cho phát triển các tỉnh duyên hải miền Trung, 2022, Tạp chí Cộng sản) a. Chỉ có các quốc gia có chủ quyền ở Biển Đông mới chú trọng xây dựng các chính sách, chiến lược phát triển và bảo vệ biển. b. Đối với Việt Nam, Biển Đông có vai trò quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử, hiện tại và tương lai. c. Các nguồn lợi khổng lồ từ Biển Đông dẫn đến những cuộc chiến tranh giành ảnh hưởng giữa các cường quốc lớn trong thế kỷ XXI. d. Các nước ASEAN đã hoạch định chiến lược kiểm soát đại dương hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn đối với không gian sống của khu vực.

Xem chi tiết 256 lượt xem 7 tháng trước

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, Trung Quốc cùng các nước xã hội chủ nghĩa khác đã dành cho nhân dân Việt Nam sự ủng hộ và giúp đỡ toàn diện và quý báu. Nhưng từ năm 1978, quan hệ của Trung Quốc và Việt Nam xấu đi rõ rệt. Trên tuyến biên giới Trung - Việt liên tiếp diễn ra các vụ xung đột. Ngày 17/2/1979, Trung Quốc đã cho quân đội đồng loạt đánh sang biên giới 6 tỉnh nước ta từ Lai Châu đến Quảng Ninh, gây cho Việt Nam những thiệt hại nặng nề về sinh mạng nhân dân, bộ đội và cơ sở vật chất, di tích lịch sử, văn hóa. Quân dân Việt Nam, được nhân dân thế giới ủng hộ đã chiến đấu anh dũng bảo vệ đất nước...” (Ngô Đăng Trị, Tiến trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (1930 - 2016), Nxb Thông tin và Truyền thông, 2016, tr.218, 219) a. Cuộc chiến tranh biên giới với Trung Quốc là cuộc đụng độ đầu tiên để bảo vệ Tổ quốc sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước. b. Trung Quốc đã thực hiện kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” để trực tiếp chống phá cách mạng Việt Nam. c. Tình hình trên tuyến biên giới phía Bắc vẫn tiếp tục căng thẳng kéo dài sau khi Trung Quốc rút quân năm 1979. d. Việt Nam thực hiện tự vệ chính đáng, kiên quyết đánh trả đồng thời hai cuộc xâm phạm biên giới Tây Nam và phía Bắc.

Xem chi tiết 1.2 K lượt xem 7 tháng trước

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Tập đoàn Pôn Pốt đã thi hành chính sách cực kỳ phản động và diệt chủng ở Campuchia, tăng cường thù địch chống Việt Nam. Ngày 3/5/1975, chúng đã cho quân đổ bộ lên đảo Phú Quốc và sau đó chiếm đảo Thổ Chu của Việt Nam. Từ tháng 4/1977, chúng tiến hành hàng ngàn vụ tấn công vũ trang trên biên giới Việt Nam. Chúng tuyên truyền coi Việt Nam là kẻ thù số 1, kẻ thù truyền kiếp, cắt đứt quan hệ ngoại giao, tăng cường lấn chiếm đất đai, giết hại nhân dân ta bằng hình thức vô cùng dã man. Đảng và Chính phủ Việt Nam đã nhiều lần đề nghị hai bên cùng đàm phán để giải quyết bằng con đường thương lượng, nhưng họ đều từ chối. Cuối tháng 12, chính quyền Pôn Pốt huy động 19 sư đoàn trong tổng số 23 sư đoàn mở cuộc tiến công xâm lược quy mô lớn vào vùng biên giới Tây Nam Việt Nam. Ngày 23/12/1978, họ đã đưa 3 sư đoàn tấn công vào vùng Bến Sỏi, Bến Cầu với mục tiêu nhanh chóng chiếm tỉnh Tây Ninh, tiến sâu vào nội địa nước ta”. (Ngô Đăng Tri, Tiến trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (1930 - 2016), Nxb Thông tin và Truyền thông, 2016, tr.217) a. Tập đoàn phản động ở Campuchia đã tiến hành phản công, tàn sát nhân dân các tỉnh biên giới Tây Nam Việt Nam. b. Các thế lực thù địch ở Campuchia đã thi hành nhiều chính sách làm phương hại đến quan hệ ngoại giao hai nước. c. Thể hiện bản chất phản động, hiếu chiến, chủ nghĩa dân tộc cực đoan của chính quyền Pôn Pốt ở Campuchia. d. Phía Việt Nam có nhiều động thái vãn hồi hòa bình trước khi xảy ra cuộc xung đột biên giới với tập đoàn Pôn Pốt.

Xem chi tiết 1.4 K lượt xem 7 tháng trước

(2 điểm). Em hãy đọc thông tin và trả lời các câu hỏi sau: Em hãy đọc câu chuyện sau và trả lời câu hỏi: Câu chuyện: Trà là một học sinh mới chuyển đến lớp 6A1. Trà bé nhỏ, có tật ở chân, nhà lại xa trường nên đi học khó khăn. Một buổi sáng, mưa như trút, Trà đến lớp trễ hơn 15 phút với bộ quần áo ướt sũng, tay chân run cầm cập. Ngay lập tức, cô giáo cùng các bạn đưa Trà xuống phòng y tế, sau đó, mượn quần áo để bạn thay cho đỡ lạnh. Cả lớp ai cũng thấy thương Trà.  Cô giáo chủ nhiệm cùng với lớp trưởng sau khi thảo luận đã đưa ra ý kiến: Hằng ngày, những bạn đi học bằng xe đạp sẽ thay nhau đến đón Trà. Cả lớp đều đồng tình hưởng ứng rất nhanh. Cuối năm học, Trà xúc động nói: “Chính tình yêu thương của cô giáo và các bạn đã giúp mình có nghị lực vượt qua hoàn cảnh khó khăn. Cảm ơn tình yêu thương của cô và các bạn thật nhiều.” 1. Biểu hiện yêu thương con người đã được thể hiện như thế nào trong câu chuyện trên? 2.  Theo em, thế nào là yêu thương con người? 3. Tình yêu thương con người mang lại cho ta điều gì?

Xem chi tiết 295 lượt xem 7 tháng trước

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Bà Mai có một cửa hàng chuyên bán các loại trái cây tươi ngon. Để thu hút khách hàng, bà không chỉ chăm chút cho sản phẩm mà còn tích cực quảng bá thông qua mạng xã hội và các nhóm cộng đồng trên internet. Với lượng khách ngày càng đông, bà Mai phải thuê thêm một mặt bằng ngay bên cạnh để mở rộng cửa hàng. Hàng ngày, bà Mai nhập trái cây từ các nông trại địa phương và nhờ vào việc xây dựng mối quan hệ tốt với các chủ vườn, bà có thể đảm bảo rằng sản phẩm của mình luôn tươi ngon và sạch hơn các cửa hàng khác. a. Việc tích cực quảng bá qua mạng xã hội và các nhóm cộng đồng trên internet giúp bà Mai tiếp cận khách hàng và nâng cao doanh thu. b. Lượng khách ngày càng đông đảo là nguyên nhân chính để bà Mai mở rộng quy mô kinh doanh. c. Bà Mai đã thực hiện tốt trách nhiệm của chủ thể sản xuất. d. Bà Mai thuê thêm một mặt bằng để mở rộng cửa hàng là thực hiện tốt chức năng điều tiết của thị trường.

Xem chi tiết 136 lượt xem 7 tháng trước

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI + TỰ LUẬN. (4 điểm) Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:  Một nhóm các bạn sinh viên vừa tốt nghiệp Đại học quyết định thành lập một công ty khởi nghiệp lấy tên là TOGETHER chuyên sản xuất thực phẩm hữu cơ. Họ nhận thấy ngày càng nhiều người tiêu dùng quan tâm đến sức khỏe và lựa chọn sản phẩm sạch, an toàn. Nhờ vào việc nghiên cứu thị trường, họ đã xác định được rằng có một lượng lớn người tiêu dùng sẵn sàng chi trả nhiều hơn cho các sản phẩm thực phẩm hữu cơ. Để đáp ứng nhu cầu này, công ty của các bạn trẻ đầu tư vào công nghệ và kỹ thuật sản xuất hiện đại để đảm bảo chất lượng sản phẩm. Sản phẩm của họ không chỉ đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng mà còn góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng. Trong quá trình phát triển, công ty thường xuyên lắng nghe phản hồi từ khách hàng để điều chỉnh sản phẩm cho phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng. Nhờ đó, công ty đã có những điều chỉnh kịp thời, chẳng hạn như ra mắt sản phẩm snack hữu cơ và nước ép tự nhiên, phù hợp với xu hướng tiêu dùng hiện tại. a. Nhóm các bạn sinh viên trong thông tin trên đóng vai trò là chủ thể sản xuất. b. Người tiêu dùng quan tâm đến sức khỏe và lựa chọn sản phẩm sạch, an toàn không có ảnh hưởng gì đến quyết định sản xuất của công ty TOGETHER. c. Phản hồi từ khách hàng giúp công ty điều chỉnh sản phẩm kịp thời theo nhu cầu thị trường. d. Công ty TOGETHER tự quyết định sản xuất mà không cần quan tâm đến thị hiếu người tiêu dùng.

Xem chi tiết 348 lượt xem 7 tháng trước

Bệnh giảm áp là một trong những bệnh nghề nghiệp của thợ lặn, có tỉ lệ gây tử vong và mất sức lao động cao.      Trong quá trình giảm áp, sự hòa tan của khí xảy ra theo quá trình ngược lại. Độ hòa tan giảm, các khí thải bớt ra ngoài cơ thể qua đường phổi. Nếu áp suất giảm chậm thì khí nitrogen từ các mô hòa tan vào máu, được vận chuyển tới phổi rồi thải ra ngoài. Khi giảm áp nhanh, khí nitrogen không vận chuyển kịp tới phổi giải phóng ra ngoài sẽ tích lại trong cơ thể. Khi quá bão hòa tới mức nhất định sẽ hình thành các bọt khí, các bọt khí hình thành to dần gây tắc mạch máu, chèn ép các tế bào (đặc biệt là các tế bào thần kinh), dẫn đến liệt, rối loạn hoạt động cơ vòng, … Đó là nguyên nhân của bệnh giảm áp. Một thợ lặn từ độ sâu 35 m nổi lên mặt nước quá nhanh làm cho khí nitrogen (coi là khí lí tưởng) trong cơ thể hình thành các bọt khí. Giả sử sự chênh lệch nhiệt độ là không đáng kể. Áp suất khí nitrogen trong phổi và cơ thể bằng áp suất môi trường tác dụng lên người thợ lặn. Cho biết khối lượng riêng của nước là 103 kg/m3, áp suất khí quyển là 101 325 Pa. Lấy g = 10 m/s2.      Người thợ lặn sử dụng bình nén khí (bình A) có các thông số 12 lít – 2.107 Pa chứa không khí (xem là khí lí tưởng). Người ta sử dụng máy nén khí để bơm khí ở áp suất 105 Pa vào bình A với lưu lượng khí là 100 lít/phút và nhiệt độ khối khí không đổi trong suốt quá trình bơm. Ban đầu trong bình A chưa có khí và bỏ qua lượng khí thoát ra ngoài.      a) Áp suất môi trường tác dụng lên người thợ lặn khi ở độ sâu 35 m là 350 kPa.      b) Khi nổi lên mặt nước, áp suất môi trường tác dụng lên người thợ lặn là 105 Pa.      c) Nếu bọt khí nitrogen được hình thành ở độ sâu 35 m thì khi người thợ lặn lên đến mặt nước, thể tích bọt khí nitrogen tăng 3,5 lần.      d) Thời gian bơm khí vào bình A để đạt các thông số 12 lít – 2.107 Pa là 24 phút.

Xem chi tiết 4.5 K lượt xem 7 tháng trước

Một bình cách nhiệt chứa 500 g nước ở nhiệt độ t0 = 25 °C. Người ta lần lượt thả vào bình này những quả cầu sắt giống nhau đã được đốt nóng đến 200 °C. Sau khi thả quả cầu thứ nhất thì nhiệt độ của nước trong bình khi xảy ra cân bằng nhiệt là t1 = 29 °C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình và môi trường, bỏ qua sự bay hơi của nước. Giả thiết nước không bị tràn ra ngoài và lượng nước bị rút vào quả cầu sắt không đáng kể. Cho nhiệt dung riêng của sắt và nước lần lượt là 460 J/(kg.K) và 4 200 J/(kg.K); nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.105 J/kg.      a) Khối lượng của mỗi quả cầu sắt xấp xỉ bằng 0,1 kg.      b) Nếu tiếp tục thả thêm 4 quả cầu sắt nữa thì nhiệt độ của nước khi xảy ra cân bằng nhiệt xấp xỉ bằng 43 °C.      c) Để nhiệt độ của nước đạt 58 °C khi xảy ra cân bằng nhiệt thì cần thả thêm vào bình 10 quả cầu sắt nữa.      d) Sau đó, người ta muốn giảm nhiệt độ của nước trong bình xuống còn 40 °C nên người ta đã thả tiếp vào bình 200 g nước đá ở 0 °C (không lấy quả cầu sắt ra).

Xem chi tiết 3.7 K lượt xem 7 tháng trước