Danh sách câu hỏi tự luận ( Có 592,938 câu hỏi trên 11,859 trang )

Trên da của một loài sa giông có chất độc thần kinh tetrodotoxin. Chúng có bụng màu cam và mắt màu vàng. Chim giẻ cùi sau khi tấn công sa giông và tiêu thụ lượng nhỏ độc tố tetrodotoxin thì những lần sau chúng thường tránh ăn những con mồi như sa giông. Trong cùng một khu vực phân bố, một loài kỳ giông không có chất độc thần kinh tetrodotoxin nhưng có bụng màu cam và mắt màu vàng rất giống sa giông. Trong một theo dõi nhận thấy chim giẻ cùi ít tấn công loài kỳ giông này hơn các loài kỳ giông khác (bụng xám và mắt đen). Giả sử mỗi tính trạng màu bụng và màu mắt của kì giông đều do một gene có 2 allele trội lặn hoàn toàn quy định. Cho các sự kiện sau đây:  1. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, các cá thể kỳ giông có bụng màu cam và mắt màu vàng có ưu thế thích nghi.  2. Các cá thể kỳ giông có bụng màu cam và mắt màu vàng ngày càng tăng số lượng, hình thành quần thể thích nghi.  3. Thông qua sinh sản, các allele đột biến được nhân lên và kiểu hình biến dị phát tán trong quần thể. 4. Trong quần thể kỳ giông đã phát sinh ngẫu nhiên các đột biến gene quy định kiểu hình bụng màu cam, mắt màu vàng. Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành quần thể kì giông nói trên. 

Xem chi tiết 0.9 K lượt xem 1 tháng trước

Giữa quần thể rắn nước hồ Erie (Nerodia sipedon) trên đất liền và trên đảo khác nhau về kiểu màu sắc. Gần như tất cả các loài rắn từ lục địa Ohio hoặc Ontario đều có dải sọc dày, trong khi phần lớn các loài rắn từ các hòn đảo đều không có dải hoặc trung gian. Trên các đảo, rắn nước sống dọc theo bờ đá, còn trên đất liền chúng sống ở đầm lầy. Các nhà nghiên cứu đã gán các chữ cái cho các biến thể về màu sắc ở quần thể N. Sipedon. Mẫu màu A là dải màu đậm, mẫu B và C là dải trung gian và mẫu D không có dải. Biết sự biểu hiện của các kiểu gene thành kiều hình không phụ thuộc vào môi trường. Cho các phát biểu sau về quá trình hình thành đặc điểm thích nghi của quần thể rắn này: 1. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình của quần thể N. Sipedon theo hướng xác định. 2. Các quần thể N. Sipedon ở các khu vực nghiên cứu có tần số allele và thành phần kiểu gene là khác nhau. 3. Cách li địa lý giữa đất liền và quần đảo đã tạo nên sự khác biệt về vốn gene giữa các quần thể. 4. Đặc điểm có dải có lợi trong môi trường đất liền, còn không có dải sẽ có lợi cho rắn trong môi trường đảo. Hãy viết liền số theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là các phát biểu đúng.

Xem chi tiết 577 lượt xem 1 tháng trước

Trong các hoạt động dưới đây, có bao nhiêu hoạt động thể hiện rõ ứng dụng của ổ sinh thái vào đời sống sản xuất? I. Trồng xen canh cây họ đậu (đậu phộng, đậu xanh) với ngô hoặc lúa giúp cải thiện độ phì nhiêu của đất nhờ cây họ đậu cố định nitơ từ không khí. II. Trong mô hình vườn rừng (forest gardening) người dân trồng các cây thân gỗ (mít, bơ, xoài) làm tầng cao, kết hợp cây bụi (chuối, dứa) và cây cỏ (rau cải) để tận dụng tối đa ánh sáng, đất đai và mang lại hiệu quả kinh tế cao III. Trong các ruộng lúa nước, người nông dân tận dụng không gian kết hợp nuôi một số loài cá (cá chép, cá rô phi, cá mè hoa); các loài cá này ăn sâu hại, cải thiện sức khỏe cho lúa và hạn chế rong rêu IV. Trong mô hình nuôi gà thả vườn, người ta trồng một số loài cây ăn quả (mít, xoài, ổi) gà có vai trò kiểm soát côn trùng gây hại và làm cỏ tự nhiên, tận dụng chất thải từ gà làm phân bón. Ngược lại, cây trồng cung cấp bóng râm và môi trường sống thích hợp cho gà. V. Trong 1 ao nuôi cá, người ta thường nuôi ghép các loài cá ở các tầng nước khác nhau ( cá trắm cỏ phân bố chủ yếu ở tầng nước mặt; cá trắm đen, cá trôi chủ yếu ở đáy ao) nhằm rút ngắn thời gian sinh trưởng của các loài cá, giúp nhanh được thu hoạch.

Xem chi tiết 228 lượt xem 1 tháng trước

Cho đoạn thông tin sau: Một nhóm nghiên cứu tại Trường Đại học Cửu Long đã thực hiện Đề tài: “Nghiên cứu phát triển và chọn lọc các giống lúa chịu mặn thích nghi với biến đổi khí hậu cho vùng Đồng bằng sông Cửu Long”. Sau thời gian triển khai, Đề tài đã đạt được nhiều kết quả quan trọng. Nhóm nghiên cứu đã khai thác thành công nguồn vật liệu khởi đầu cho công tác lai tạo và xác định được một số giống lúa mang gene chịu mặn thông qua việc đánh giá kiểu hình và kiểu gene, tạo nền tảng cho công tác chọn tạo giống. Một thế hệ mới các giống lúa chịu mặn và khô hạn đã được phát triển, giúp thích nghi với sự biến đổi khí hậu toàn cầu. Các giống này còn phù hợp cho vùng lúa thâm canh, với nhiều đặc tính quý như khả năng chống chịu mặn, năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt và khả năng chống lại bệnh bạc lá, đạo ôn, qua đó giảm thiểu rủi ro cho người nông dân. (Nguồn Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia). Trong đoạn thông tin trên giống lúa mới sẽ có bao nhiêu đặc tính phù hợp với điều kiện Đồng bằng sông Cửu Long?

Xem chi tiết 184 lượt xem 1 tháng trước

Ở quần đảo Galapagos thuộc vùng Trung Mỹ, loài chim sẻ Geospiza fortis có kích thước mỏ đa dạng và phù hợp với các loại hạt cây mà chúng ăn: chim sẻ có mỏ nhỏ thường ăn hạt nhỏ, mềm; chim sẻ có mỏ lớn ăn các hạt to, cứng. Trong một nghiên cứu, kích thước mỏ trung bình của quần thể chim sẻ đo được năm 1976 là 9,4 mm. Năm 1977, một đợt hạn hán kéo dài làm phần lớn các cây có hạt nhỏ, mềm bị chết do chịu hạn kém. Trong thời gian đó, khoảng 80% chim sẻ bị chết, chủ yếu là chim sẻ có mỏ nhỏ ăn hạt nhỏ, mềm. Đến năm 1978, quần thể chim sẻ này có kích thước mỏ trung bình là 10,2 mm. Cho các sự kiện sau đây: 1. Hình thành quần thể chim sẻ có thích thước mỏ lớn hơn (trung bình 10.2 mm). 2. Từ năm 1977, dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, các cá thể có đặc điểm kích thước mỏ nhỏ sống sót ít, sinh sản tạo con cháu ít; các cá thể có kích thước mỏ lớn sống sót nhiều sinh sản nhiều con cháu đông. 3. Thông qua sinh sản, các allele đột biến được phát tán trong quần thể, nhân lên và biểu hiện thành kiểu hình biến dị trong quần thể. 4. Trong quần thể ban đầu phát sinh các đột allele biến quy định kích thước mỏ khác nhau. Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành đặc điểm thích nghi về kích thước mỏ của chim. 

Xem chi tiết 239 lượt xem 1 tháng trước

Một quần thể chim sống trên một hòn đảo bị chia cắt thành hai nhóm do một trận bão lớn. Một nhóm sống trên vùng đất có nhiều cây cối, nhóm còn lại sống trên vùng đất nhiều đá. Nhóm chim trong rừng có mỏ nhỏ hơn để dễ dàng ăn côn trùng nhỏ trong vỏ cây, còn nhóm sống trên đá có mỏ to hơn để đập vỡ hạt cứng. Dữ liệu về kích thước mỏ của các loài chim được ghi nhận như sau: Nhóm chim Kích thước mỏ trung bình (mm) Nhóm sống trong rừng 8.2 mm Nhóm sống trên đá 10.5 mm Cho các sự kiện sau đây: 1. Ở môi trường sống trong rừng, hình thành nhóm cá thể thích nghi có thích thước mỏ nhỏ hơn (trung bình 8.2 mm), ở môi trường sống trên đá, hình thành nhóm cá thể có thích thước mỏ lớn hơn (trung bình 10.5 mm). 2. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, nhóm sống trên vùng đất có nhiều cây, các cá thể có đặc điểm kích thước mỏ nhỏ sống sót nhiều, sinh sản tạo con cháu đông, còn nhóm cá thể sống trên vùng đất nhiều đá, các cá thể có kích thước mỏ lớn sống sót nhiều, sinh sản tạo con cháu đông. 3. Thông qua sinh sản, các allele đột biến được nhân lên và kiểu hình biến dị phát tán trong quần thể. 4. Trong quần thể ban đầu phát sinh các đột biến quy định kích thước mỏ khác nhau. Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành đặc điểm thích nghi về kích thước mỏ của chim. 

Xem chi tiết 411 lượt xem 1 tháng trước