khoahoc.vietjack.com

Tổng hợp mức quy đổi IELTS của 16 đại học xét tuyển ngành Ngôn ngữ Anh

5.0 121 lượt xem 2 ngày trước

Trong 16 trường đại học khảo sát, có trường chỉ xét tuyển ngành Ngôn ngữ Anh bằng tổ hợp D01, trong khi nhiều trường sử dụng thêm 3-5 tổ hợp khác. Mức quy đổi chứng chỉ IELTS dao động từ 4.5 đến 6.5.

31/07/2026
Các trường đại học có cách xét tuyển ngành Ngôn ngữ Anh không giống nhau. Một số chỉ sử dụng tổ hợp D01, trong khi nhiều trường bổ sung thêm 3-5 tổ hợp xét tuyển. Ngưỡng quy đổi chứng chỉ IELTS cũng dao động từ 4.5 đến 6.5.

1. Mức quy đổi IELTS với ngành Ngôn ngữ Anh ở 16 đại học

Theo đề án tuyển sinh năm 2026, cách xét tuyển ngành Ngôn ngữ Anh có sự khác biệt đáng kể giữa các trường đại học. Đại học Hà Nội, Đại học Sư phạm Hà NộiĐại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TP HCM chỉ sử dụng tổ hợp D01 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh).

Trong khi đó, phần lớn trường còn lại xét tuyển từ 4 đến 6 tổ hợp. Đại học Mở TP HCM có nhiều lựa chọn nhất với 15 tổ hợp. Đáng chú ý, Đại học Kinh tế Quốc dân chấp nhận cả tổ hợp A00 (Toán, Vật lý, Hóa học), không có môn Tiếng Anh.

Về cách tính điểm, đa số trường sử dụng tổng điểm ba môn trong tổ hợp xét tuyển, không nhân hệ số. Riêng Đại học Hà Nội và Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội nhân hệ số hai đối với môn Tiếng Anh cùng một môn khác trong tổ hợp (Ngữ văn hoặc Toán).

Bên cạnh đó, một số trường không xét tuyển độc lập bằng điểm thi tốt nghiệp THPT mà kết hợp với các tiêu chí khác như điểm học bạ hoặc kết quả kỳ thi đánh giá năng lực. Cách thức này được áp dụng tại một số cơ sở đào tạo như Đại học Đà Nẵng, Đại học Kinh tế TP HCMĐại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TP HCM.

Thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 4.5 có thể quy đổi điểm tiếng Anh hoặc cộng điểm khuyến khích ở nhiều trường. Cụ thể như sau:

TT

Trường

Tổ hợp

IELTS

Quy đổi/cộng điểm (thang 10)

1


Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội

A01: Toán, Lý, Anh
D01: Toán, Văn, Anh
D07: Toán, Hóa, Anh
D08: Toán, Sinh, Anh
D14: Văn, Sử, Anh
D15: Văn, Địa, Anh

5.5

8

6.0

8,5

6.5

9

7.0

9,5

7.5-9.0

10

2

Đại học Hà Nội

D01: Toán, Văn, Anh

6.0

0,5

6.5

0,75

7.0

1

7.5

1,25

8.0-9.0

1,5

3

Đại học Sư phạm Hà Nội

D01: Toán, Văn, Anh

-

-

4

Học viện Tài chính

A01: Toán, Lý, Anh
D01: Toán, Văn, Anh
D07: Toán, Hóa, Anh
X26: Toán, Tin, Anh

5.5

9

6.0

9,25

6.5

9,5

7.0

9,75

7.5-9.0

10

5

Đại học Kinh tế Quốc dân

A00: Toán, Lý, Hóa
A01: Toán, Lý, Anh
D01: Toán, Văn, Anh
D07: Toán, Hóa, Anh

5.5

8

6.0

8,5

6.5

9

7.0

9,5

7.5-9.0

10

6

Đại học Thương Mại

A01: Toán, Lý, Anh
D01: Toán, Văn, Anh
D07: Toán, Hóa, Anh

5.0

0,5

5.5

0,75

6.0

1

6.5

1,25

7.0-9.0

1,5

7

Học viện Báo chí và Tuyên truyền

D01: Toán, Văn, Anh
D14: Văn, Sử, Anh
D15: Văn, Địa, Anh
X78: Văn, GDKTPL, Anh

5.0

7

5.5

8

6.0

9

6.5

9,5

7.0-9.0

10

8

Học viện Ngoại giao

A01: Toán, Lý, Anh
D01: Toán, Văn, Anh
D07: Toán, Hóa, Anh
D09: Toán, Sử, Anh
D10: Toán, Địa, Anh
D14: Văn, Sử, Anh
D15: Văn, Địa, Anh

6.0

8

6.5

8,5

7.0

9

7.5

9,5

8.0-9.0

10

9

Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế

D01: Toán, Văn, Anh
D14: Văn, Sử, Anh
D15: Văn, Địa, Anh

5.0

8

5.5

8,5

6.0

9

6.5

9,5

7.0-9.0

10

10

Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng

D01: Toán, Văn, Anh
D07: Toán, Hóa, Anh
D09: Toán, Sử, Anh
D10: Toán, Địa, Anh
D14: Văn, Sử, Anh

5.5-6.5

0,5

7.0-8.0

1

8.5-9.0

1,5

11

Đại học Sư phạm TP HCM

D01: Toán, Văn, Anh
X79: Văn, Tin, Anh

5.5

8

6.0

8,5

6.5

9

7.0

9,5

7.5

10

12

Đại học Công nghiệp TP HCM

D01: Toán, Văn, Anh
D14: Văn, Sử, Anh
D15: Văn, Địa, Anh
X78: Văn, GDKTPL, Anh

4.5

8

5.0

8,5

5.5

9

6.0

9,5

6.5-9.0

10

13

Đại học Kinh tế TP HCM

D01: Toán, Văn, Anh
D09: Toán, Sử, Anh

6.0

5

14

Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TP HCM

D01: Toán, Văn, Anh

từ 5.5

3

15

Đại học Mở TP HCM

A01: Toán, Lý, Anh
D01: Toán, Văn, Anh
D07: Toán, Hóa, Anh
D08: Toán, Sinh, Anh
D09: Toán, Sử, Anh
D10: Toán, Địa, Anh
D11: Văn, Lý, Anh
D12: Văn, Hóa, Anh
D13: Văn, Sinh, Anh
D14: Văn, Sử, Anh
D15: Văn, Địa, Anh
X25: Toán, GDKTPL, Anh
X26: Toán, Tin, Anh
X78: Văn, GDKTPL, Anh
X79: Văn, Tin, Anh

4.5

0,5

5.0

0,75

5.5

1

6.0

1,25

6.5

1,5

16

Đại học Cần Thơ

D01: Toán, Văn, Anh
D09: Toán, Sử, Anh
D14: Văn, Sử, Anh
D15: Văn, Địa, Anh

-

-

Thí sinh đăng ký, điều chỉnh và bổ sung nguyện vọng xét tuyển đại học, cao đẳng trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ ngày 2/7 đến 17h ngày 14/7. Sau khi hoàn tất quá trình xét tuyển, các trường sẽ công bố điểm chuẩn trước hoặc sau 17h ngày 10/8 theo kế hoạch của Bộ.

Giáo viên & Phụ huynh quan tâm Đề thi Tốt nghiệp THPT (các môn) mới nhất bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời xem thử TẠI ĐÂY.

2. VietJack – Đồng hành cùng thí sinh chinh phục kỳ thi tuyển sinh đại học 2027

Với hệ thống bài giảng trực tuyến từ lớp 10 đến lớp 12 được xây dựng khoa học, VietJack giúp học sinh củng cố kiến thức ở các môn trọng tâm như Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và các môn khoa học tự nhiên. Nội dung học tập bám sát cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT, hỗ trợ thí sinh nâng cao kỹ năng làm bài và khả năng vận dụng kiến thức hiệu quả.

Phòng luyện thi VietJack

Không chỉ cung cấp bài giảng chất lượng, VietJack còn mang đến hệ thống đề thi thử đa dạng, đề minh họa sát với thực tế tuyển sinh vào các trường đại học 2027. Nhờ đó, thí sinh có thể thường xuyên đánh giá năng lực, rèn luyện kỹ năng quản lý thời gian và xây dựng chiến lược ôn tập phù hợp.

Trong nhiều năm qua, VietJack đã đồng hành cùng hàng triệu học sinh trên cả nước, góp phần giúp nhiều thí sinh đạt kết quả tốt và trúng tuyển vào các trường đại học theo định hướng ứng dụng và hội nhập quốc tế.

Nếu bạn đang hướng đến mục tiêu chinh phục kỳ thi tuyển sinh đại học trong mùa tuyển sinh 2027, hãy bắt đầu ngay hôm nay cùng VietJack TẠI ĐÂY.

Theo Vnexpress

Được xem nhiều