Mức học phí luôn là một trong những thông tin được thí sinh và phụ huynh đặc biệt quan tâm trong mùa tuyển sinh đại học. Việc nắm rõ học phí của từng trường sẽ giúp thí sinh chủ động cân nhắc điều kiện tài chính, lựa chọn ngành học và xây dựng kế hoạch học tập phù hợp trước khi đăng ký nguyện vọng.
1. Nhiều trường đại học công bố học phí năm học 2026-2027
Theo thông tin tuyển sinh được các cơ sở đào tạo công bố, học phí năm học 2026-2027 tại nhiều trường đại học tiếp tục có sự điều chỉnh so với năm học trước. Mức tăng phổ biến dao động từ vài triệu đồng đến hàng chục triệu đồng mỗi năm tùy theo ngành học, chương trình đào tạo và mức độ tự chủ của từng trường.
Nhóm ngành sức khỏe tiếp tục là nhóm ngành có học phí cao tại nhiều cơ sở đào tạo do đặc thù về cơ sở vật chất, thực hành và đào tạo chuyên môn. Bên cạnh đó, nhiều trường áp dụng mức học phí khác nhau giữa chương trình chuẩn, chương trình chất lượng cao, chương trình tiên tiến hoặc chương trình liên kết quốc tế.
Dưới đây là bảng tổng hợp học phí dự kiến năm học 2026-2027 của khoảng 80 trường đại học, học viện trên cả nước theo thông tin đã được công bố:
|
STT
|
Trường
|
Năm học 2026-2027(triệu đồng/năm)
|
|
1
|
Trường đại học Khoa học tự nhiên, ĐHQGHN
|
19,1-40
|
|
2
|
Trường đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQGHN
|
19,1-35
|
|
3
|
Trường đại học Công nghệ, ĐHQGHN
|
38-44
|
|
4
|
Trường đại học Ngoại ngữ, ĐHQGHN
|
31-67
|
|
5
|
Trường đại học Kinh tế, ĐHQGHN
|
48-111,2
|
|
6
|
Trường đại học Giáo dục, ĐHQGHN
|
17,9-19,1
|
|
7
|
Trường đại học Việt Nhật, ĐHQGHN
|
35-58
|
|
8
|
Trường đại học Luật, ĐHQGHN
|
30,43-35,8
|
|
9
|
Trường Quản trị và Kinh doanh, ĐHQGHN
|
44-130
|
|
10
|
Trường Khoa học Liên ngành và Nghệ thuật, ĐHQGHN
|
34,2-35
|
|
11
|
Trường đại học Y Dược, ĐHQGHN
|
53,2-70
|
|
12
|
Trường đại học Y Hà Nội
|
19,1-80
|
|
13
|
Trường đại học dược Hà Nội
|
Chương trình đại trà: 28-58.
Chương trình liên kết đào tạo ngành Dược học: 150.
|
|
14
|
Trường đại học Ngoại thương
|
Chương trình chuẩn: 28-32.
Chương trình tích hợp: 34-39.
Chương trình chất lượng cao: 50-54.
Chương trình định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế: 50-70.
Chương trình tiên tiến: 77-88.
|
|
15
|
Đại học Kinh tế quốc dân
|
Chương trình chuẩn: 20-28.
Chương trình tiên tiến, chất lượng cao, định hướng ứng dụng POHE: 45-70.
|
|
16
|
Đại học Công nghiệp Hà Nội
|
Chương trình chuẩn: 25-31.
Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh: 36-44.
|
|
17
|
Học viện ngân hàng
|
Chương trình chuẩn: 27,8-29,4.
Chương trình chất lượng cao: 45.
Chương trình liên kết quốc tế, định hướng Nhật: 50.
|
|
18
|
Trường đại học Thương mại
|
Chương trình chuẩn: 25,75-30,69.
Chương trình định hướng nghề nghiệp: 42,35.
Chương trình tiên tiến: 50.
Chương trình song bằng quốc tế: 65.
|
|
19
|
Học viện Tài chính
|
Chương trình chuẩn: 25-35.
Chương trình định hướng chứng chỉ quốc tế: 50-55.
Chương trình liên kết đào tạo: 75-80.
|
|
20
|
Trường đại học Xây dựng Hà Nội
|
Chương trình chuẩn: 20,9.
Chương trình liên kết quốc tế: 37.
|
|
21
|
Trường đại học Giao thông vận tải
|
24-25,6
|
|
22
|
Trường đại học Công nghệ Giao thông vận tải
|
20-25
|
|
23
|
Học viện Báo chí và Tuyên truyền
|
18,1-38,2
|
|
24
|
Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam
|
56-58
|
|
25
|
Trường đại học Đại Nam
|
40,5-99
|
|
26
|
Đại học Phenikaa
|
32-128
|
|
27
|
Trường đại học Hòa Bình
|
40-85
|
|
28
|
Trường đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
|
26,66-83,20
|
|
29
|
Trường đại học Kỹ thuật y tế Hải Dương (Hải Phòng)
|
36,34-47,89
|
|
30
|
Trường đại học Y dược Hải Phòng
|
48-65
|
|
31
|
Trường đại học Y dược - Đại học Thái Nguyên
|
Chưa công bố
|
|
32
|
Trường đại học Y Dược Thái Bình
|
46-65
|
|
33
|
Trường đại học Y Dược, Đại học Huế
|
36,6 – 70
|
|
34
|
Trường đại học Y Dược Cần Thơ
|
50,14 - 71,05
|
|
35
|
Trường đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
|
47-81
|
|
36
|
Trường đại học Y Dược TP.HCM
|
30-90
|
|
37
|
Trường đại học Tân Tạo
|
150 (y khoa)
|
|
38
|
Trường đại học Phan Châu Trinh
|
24 - 93,5
|
|
39
|
Trường đại học Y Dược Buôn Ma Thuột
|
20-65
|
|
40
|
Trường đại học Y khoa Vinh
|
29 – 39
|
|
41
|
Trường đại học ngoại thương
|
Chương trình chuẩn: 28-32.
Chương trình tích hợp: 34-39.
Chương trình chất lượng cao: 50-54.
Chương trình định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế: 50-70.
Chương trình tiên tiến: 77-88.
|
|
42
|
Trường đại học Thủ đô Hà Nội
|
19-22,2
|
|
43
|
Trường đại học Y tế công cộng
|
21,01-38,57
|
|
44
|
Học viện Quản lý giáo dục
|
17,9-20,9
|
|
45
|
Học viện Phụ nữ Việt Nam
|
20,7-22,68
|
|
46
|
Trường đại học Mở Hà Nội
|
23,7-25,3
|
|
47
|
Trường đại học Công đoàn
|
20,85-32
|
|
48
|
Trường đại học Văn hóa Hà Nội
|
19,1-25,5
|
|
49
|
Học viện Chính sách và Phát triển
|
28-40
|
|
50
|
Trường đại học Thăng Long (Hà Nội)
|
31,5-54
|
|
51
|
Trường đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội
|
59-130 (với sinh viên Việt Nam)
Các ngành đào tạo bằng tiếng Anh: 59-65.
|
|
52
|
Trường đại học Luật Hà Nội
|
840.000 đồng/tín chỉ
|
|
53
|
Trường đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội
|
610.000 đồng/tín chỉ
|
|
54
|
Trường đại học Mỹ thuật Việt Nam
|
17,1
|
|
55
|
Học viện Ngoại giao
|
47-52
|
|
56
|
Trường đại học CMC
|
37,4-44,23
|
|
57
|
Trường đại học Thành Đô
|
24-52,5
|
|
58
|
Trường đại học Đông Đô
|
17,49-29,4
|
|
59
|
Trường đại học Nông lâm, ĐH Thái Nguyên
|
Hệ đại trà: 18-21,9.
Chương trình tiên tiến: 28,9.
|
|
60
|
Trường đại học Luật, ĐH Huế
|
18
|
|
61
|
Trường đại học Ngoại ngữ, ĐH Huế
|
17,9-26,03
|
|
62
|
Trường đại học Bách khoa, ĐH Đà Nẵng
|
27,7-38
|
|
63
|
Trường đại học Ngoại ngữ, ĐH Đà Nẵng
|
24,8-26,7
|
|
64
|
Trường đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt - Hàn, ĐH Đà Nẵng
|
17,9-20,9
|
|
65
|
Trường đại học Kinh tế - Luật, ĐHQG TP.HCM
|
35,8 (chương trình dạy bằng tiếng Việt)
55 (Co-op tiếng Anh bán phần)
73,5 (dạy học bằng tiếng Anh)
|
|
66
|
Trường đại học An Giang, ĐHQG TP.HCM
|
24,78-30,85
|
|
67
|
Trường đại học Sài Gòn
|
21-53
|
|
68
|
Trường đại học Tôn Đức Thắng
|
31,26-68,46 (chương trình chuẩn)
55,6-64 (tiên tiến)
78-88 (học bằng tiếng Anh)
75-83 (liên kết quốc tế)
20,5-24 (phân hiệu Khánh Hòa)
|
|
69
|
Trường đại học Văn hóa TP.HCM
|
19,91
|
|
70
|
Trường đại học Kinh tế - Tài chính TP.HCM
|
80-88 (bao gồm 6 cấp độ tiếng Anh)
|
|
71
|
Trường đại học Ngoại ngữ - Tin học TP.HCM
|
42
|
|
72
|
Trường đại học Việt - Đức
|
87,4-93,2
|
|
73
|
Trường đại học Thủ Dầu Một
|
25,65-31,35
|
|
74
|
Trường đại học FPT
|
Học tại Hà Nội, TP.HCM: 46,44-94,8.
Học tại Đà Nẵng, Cần Thơ: 32,52-66,36.
Học tại Quy Nhơn: 23,22-47,4.
|
|
75
|
Trường đại học Phòng cháy chữa cháy
|
20,9 (hệ dân sự)
|
|
76
|
Trường Sĩ quan Thông tin
|
18,5 (hệ dân sự)
|
|
77
|
Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự
|
18,5 (hệ dân sự)
|
|
78
|
Học viện Kỹ thuật quân sự
|
20,9 (hệ dân sự)
|
|
79
|
Học viện Khoa học quân sự
|
450.000 đồng/tín chỉ (hệ dân sự)
|
|
80
|
Học viện Chính trị Công an nhân dân
|
19,1 (hệ dân sự)
|
2. Những điểm đáng chú ý về học phí đại học năm học 2026-2027
Từ thông tin học phí đã được công bố, có thể thấy nhóm ngành sức khỏe tiếp tục dẫn đầu về mức thu tại nhiều trường đại học.
Đáng chú ý, Trường Đại học Tân Tạo (Tây Ninh) dự kiến thu học phí ngành Y khoa khoảng 150 triệu đồng/năm. Một số chương trình liên kết đào tạo ngành Dược học của Trường Đại học Dược Hà Nội cũng có mức học phí lên tới 150 triệu đồng/năm.
Tại Đại học Phenikaa, học phí các ngành Y khoa và Răng - Hàm - Mặt đều ở mức trên 120 triệu đồng/năm, thuộc nhóm ngành có mức học phí cao nhất cả nước.
Ngoài những trường có học phí cao, một số cơ sở đào tạo cũng ghi nhận mức tăng đáng kể so với năm học trước. Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam tăng hơn 100% học phí đối với ngành Dược học, từ 27,6 triệu đồng lên 56 triệu đồng/năm. Hai ngành Y khoa và Y học cổ truyền của trường cũng có mức tăng trên 80%.
Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch cũng điều chỉnh tăng học phí ngành Y khoa từ 55,2 triệu đồng lên 81 triệu đồng/năm, tương đương mức tăng hơn 46% so với năm học trước.
Thí sinh cần lưu ý rằng học phí nêu trên là mức dự kiến hoặc mức áp dụng cho năm học đầu tiên theo đề án tuyển sinh của từng trường. Mức thu thực tế có thể khác nhau giữa các ngành đào tạo, chương trình đào tạo và lộ trình tăng học phí được công bố riêng tại từng cơ sở giáo dục đại học.
Giáo viên & Phụ huynh quan tâm Đề thi Tốt nghiệp THPT (các môn) mới nhất bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời xem thử TẠI ĐÂY.
3. VietJack – Đồng hành cùng thí sinh chinh phục kỳ thi tuyển sinh đại học 2027
Với hệ thống bài giảng trực tuyến từ lớp 10 đến lớp 12 được xây dựng khoa học, VietJack giúp học sinh củng cố kiến thức ở các môn trọng tâm như Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và các môn khoa học tự nhiên. Nội dung học tập bám sát cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT, hỗ trợ thí sinh nâng cao kỹ năng làm bài và khả năng vận dụng kiến thức hiệu quả.
Phòng luyện thi VietJack
Không chỉ cung cấp bài giảng chất lượng, VietJack còn mang đến hệ thống đề thi thử đa dạng, đề minh họa sát với thực tế tuyển sinh vào các trường đại học 2027. Nhờ đó, thí sinh có thể thường xuyên đánh giá năng lực, rèn luyện kỹ năng quản lý thời gian và xây dựng chiến lược ôn tập phù hợp.
Trong nhiều năm qua, VietJack đã đồng hành cùng hàng triệu học sinh trên cả nước, góp phần giúp nhiều thí sinh đạt kết quả tốt và trúng tuyển vào các trường đại học theo định hướng ứng dụng và hội nhập quốc tế.
Nếu bạn đang hướng đến mục tiêu chinh phục kỳ thi tuyển sinh đại học trong mùa tuyển sinh 2027, hãy bắt đầu ngay hôm nay cùng VietJack TẠI ĐÂY.