khoahoc.vietjack.com

Học phí đại học năm học 2026-2027 của 80 trường trên cả nước

5.0 114 lượt xem 10 giờ trước

Tính đến ngày 24/6/2026, khoảng 80 trường đại học, học viện trên cả nước đã công bố mức học phí dự kiến cho năm học 2026-2027. Nhiều trường điều chỉnh tăng học phí so với năm trước, trong đó một số ngành thuộc khối sức khỏe có mức thu trên 100 triệu đồng mỗi năm.

24/06/2026

Mức học phí luôn là một trong những thông tin được thí sinh và phụ huynh đặc biệt quan tâm trong mùa tuyển sinh đại học. Việc nắm rõ học phí của từng trường sẽ giúp thí sinh chủ động cân nhắc điều kiện tài chính, lựa chọn ngành học và xây dựng kế hoạch học tập phù hợp trước khi đăng ký nguyện vọng.

1. Nhiều trường đại học công bố học phí năm học 2026-2027

Theo thông tin tuyển sinh được các cơ sở đào tạo công bố, học phí năm học 2026-2027 tại nhiều trường đại học tiếp tục có sự điều chỉnh so với năm học trước. Mức tăng phổ biến dao động từ vài triệu đồng đến hàng chục triệu đồng mỗi năm tùy theo ngành học, chương trình đào tạo và mức độ tự chủ của từng trường.

Nhóm ngành sức khỏe tiếp tục là nhóm ngành có học phí cao tại nhiều cơ sở đào tạo do đặc thù về cơ sở vật chất, thực hành và đào tạo chuyên môn. Bên cạnh đó, nhiều trường áp dụng mức học phí khác nhau giữa chương trình chuẩn, chương trình chất lượng cao, chương trình tiên tiến hoặc chương trình liên kết quốc tế.

Dưới đây là bảng tổng hợp học phí dự kiến năm học 2026-2027 của khoảng 80 trường đại học, học viện trên cả nước theo thông tin đã được công bố:

STT

Trường

Năm học 2026-2027(triệu đồng/năm)

1

Trường đại học Khoa học tự nhiên, ĐHQGHN

19,1-40

2

Trường đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQGHN

19,1-35

3

Trường đại học Công nghệ, ĐHQGHN

38-44

4

Trường đại học Ngoại ngữ, ĐHQGHN

31-67

5

Trường đại học Kinh tế, ĐHQGHN

48-111,2

6

Trường đại học Giáo dục, ĐHQGHN

17,9-19,1

7

Trường đại học Việt Nhật, ĐHQGHN

35-58

8

Trường đại học Luật, ĐHQGHN

30,43-35,8

9

Trường Quản trị và Kinh doanh, ĐHQGHN

44-130

10

Trường Khoa học Liên ngành và Nghệ thuật, ĐHQGHN

34,2-35

11

Trường đại học Y Dược, ĐHQGHN

53,2-70

12

Trường đại học Y Hà Nội

19,1-80

13

Trường đại học dược Hà Nội

Chương trình đại trà: 28-58.

Chương trình liên kết đào tạo ngành Dược học: 150.

14

Trường đại học Ngoại thương

Chương trình chuẩn: 28-32.

Chương trình tích hợp: 34-39.

Chương trình chất lượng cao: 50-54.

Chương trình định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế: 50-70.

Chương trình tiên tiến: 77-88.

15

Đại học Kinh tế quốc dân

Chương trình chuẩn: 20-28.

Chương trình tiên tiến, chất lượng cao, định hướng ứng dụng POHE: 45-70.

16

Đại học Công nghiệp Hà Nội

Chương trình chuẩn: 25-31.

Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh: 36-44.

17

Học viện ngân hàng

Chương trình chuẩn: 27,8-29,4.

Chương trình chất lượng cao: 45.

Chương trình liên kết quốc tế, định hướng Nhật: 50.

18

Trường đại học Thương mại

Chương trình chuẩn: 25,75-30,69.

Chương trình định hướng nghề nghiệp: 42,35.

Chương trình tiên tiến: 50.

Chương trình song bằng quốc tế: 65.

19

Học viện Tài chính

Chương trình chuẩn: 25-35.

Chương trình định hướng chứng chỉ quốc tế: 50-55.

Chương trình liên kết đào tạo: 75-80.

20

Trường đại học Xây dựng Hà Nội

Chương trình chuẩn: 20,9.

Chương trình liên kết quốc tế: 37.

21

Trường đại học Giao thông vận tải

24-25,6

22

Trường đại học Công nghệ Giao thông vận tải

20-25

23

Học viện Báo chí và Tuyên truyền

18,1-38,2

24

Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam

56-58

25

Trường đại học Đại Nam

40,5-99

26

Đại học Phenikaa

32-128

27

Trường đại học Hòa Bình

40-85

28

Trường đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

26,66-83,20

29

Trường đại học Kỹ thuật y tế Hải Dương (Hải Phòng)

36,34-47,89

30

Trường đại học Y dược Hải Phòng

48-65

31

Trường đại học Y dược - Đại học Thái Nguyên

Chưa công bố

32

Trường đại học Y Dược Thái Bình

46-65

33

Trường đại học Y Dược, Đại học Huế

36,6 – 70

34

Trường đại học Y Dược Cần Thơ

50,14 - 71,05

35

Trường đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch

47-81

36

Trường đại học Y Dược TP.HCM

30-90

37

Trường đại học Tân Tạo

150 (y khoa)

38

Trường đại học Phan Châu Trinh

24 - 93,5

39

Trường đại học Y Dược Buôn Ma Thuột

20-65

40

Trường đại học Y khoa Vinh

29 – 39

41

Trường đại học ngoại thương

Chương trình chuẩn: 28-32.

Chương trình tích hợp: 34-39.

Chương trình chất lượng cao: 50-54.

Chương trình định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế: 50-70.

Chương trình tiên tiến: 77-88.

42

Trường đại học Thủ đô Hà Nội

19-22,2

43

Trường đại học Y tế công cộng

21,01-38,57

44

Học viện Quản lý giáo dục

17,9-20,9

45

Học viện Phụ nữ Việt Nam

20,7-22,68

46

Trường đại học Mở Hà Nội

23,7-25,3

47

Trường đại học Công đoàn

20,85-32

48

Trường đại học Văn hóa Hà Nội

19,1-25,5

49

Học viện Chính sách và Phát triển

28-40

50

Trường đại học Thăng Long (Hà Nội)

31,5-54

51

Trường đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội

59-130 (với sinh viên Việt Nam)

Các ngành đào tạo bằng tiếng Anh: 59-65.

52

Trường đại học Luật Hà Nội

840.000 đồng/tín chỉ

53

Trường đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội

610.000 đồng/tín chỉ

54

Trường đại học Mỹ thuật Việt Nam

17,1

55

Học viện Ngoại giao

47-52

56

Trường đại học CMC

37,4-44,23

57

Trường đại học Thành Đô

24-52,5

58

Trường đại học Đông Đô

17,49-29,4

59

Trường đại học Nông lâm, ĐH Thái Nguyên

Hệ đại trà: 18-21,9.

Chương trình tiên tiến: 28,9.

60

Trường đại học Luật, ĐH Huế

18

61

Trường đại học Ngoại ngữ, ĐH Huế

17,9-26,03

62

Trường đại học Bách khoa, ĐH Đà Nẵng

27,7-38

63

Trường đại học Ngoại ngữ, ĐH Đà Nẵng

24,8-26,7

64

Trường đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt - Hàn, ĐH Đà Nẵng

17,9-20,9

65

Trường đại học Kinh tế - Luật, ĐHQG TP.HCM

35,8 (chương trình dạy bằng tiếng Việt)

55 (Co-op tiếng Anh bán phần)

73,5 (dạy học bằng tiếng Anh)

66

Trường đại học An Giang, ĐHQG TP.HCM

24,78-30,85

67

Trường đại học Sài Gòn

21-53

68

Trường đại học Tôn Đức Thắng

31,26-68,46 (chương trình chuẩn)

55,6-64 (tiên tiến)

78-88 (học bằng tiếng Anh)

75-83 (liên kết quốc tế)

20,5-24 (phân hiệu Khánh Hòa)

69

Trường đại học Văn hóa TP.HCM

19,91

70

Trường đại học Kinh tế - Tài chính TP.HCM

80-88 (bao gồm 6 cấp độ tiếng Anh)

71

Trường đại học Ngoại ngữ - Tin học TP.HCM

42

72

Trường đại học Việt - Đức

87,4-93,2

73

Trường đại học Thủ Dầu Một

25,65-31,35

74

Trường đại học FPT

Học tại Hà Nội, TP.HCM: 46,44-94,8.

Học tại Đà Nẵng, Cần Thơ: 32,52-66,36.

Học tại Quy Nhơn: 23,22-47,4.

75

Trường đại học Phòng cháy chữa cháy

20,9 (hệ dân sự)

76

Trường Sĩ quan Thông tin

18,5 (hệ dân sự)

77

Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự

18,5 (hệ dân sự)

78

Học viện Kỹ thuật quân sự

20,9 (hệ dân sự)

79

Học viện Khoa học quân sự

450.000 đồng/tín chỉ (hệ dân sự)

80

Học viện Chính trị Công an nhân dân

19,1 (hệ dân sự)

2. Những điểm đáng chú ý về học phí đại học năm học 2026-2027

Từ thông tin học phí đã được công bố, có thể thấy nhóm ngành sức khỏe tiếp tục dẫn đầu về mức thu tại nhiều trường đại học.

Đáng chú ý, Trường Đại học Tân Tạo (Tây Ninh) dự kiến thu học phí ngành Y khoa khoảng 150 triệu đồng/năm. Một số chương trình liên kết đào tạo ngành Dược học của Trường Đại học Dược Hà Nội cũng có mức học phí lên tới 150 triệu đồng/năm.

Tại Đại học Phenikaa, học phí các ngành Y khoa và Răng - Hàm - Mặt đều ở mức trên 120 triệu đồng/năm, thuộc nhóm ngành có mức học phí cao nhất cả nước.

Ngoài những trường có học phí cao, một số cơ sở đào tạo cũng ghi nhận mức tăng đáng kể so với năm học trước. Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam tăng hơn 100% học phí đối với ngành Dược học, từ 27,6 triệu đồng lên 56 triệu đồng/năm. Hai ngành Y khoa và Y học cổ truyền của trường cũng có mức tăng trên 80%.

Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch cũng điều chỉnh tăng học phí ngành Y khoa từ 55,2 triệu đồng lên 81 triệu đồng/năm, tương đương mức tăng hơn 46% so với năm học trước.

Thí sinh cần lưu ý rằng học phí nêu trên là mức dự kiến hoặc mức áp dụng cho năm học đầu tiên theo đề án tuyển sinh của từng trường. Mức thu thực tế có thể khác nhau giữa các ngành đào tạo, chương trình đào tạo và lộ trình tăng học phí được công bố riêng tại từng cơ sở giáo dục đại học.

Giáo viên & Phụ huynh quan tâm Đề thi Tốt nghiệp THPT (các môn) mới nhất bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời xem thử TẠI ĐÂY.

3. VietJack – Đồng hành cùng thí sinh chinh phục kỳ thi tuyển sinh đại học 2027

Với hệ thống bài giảng trực tuyến từ lớp 10 đến lớp 12 được xây dựng khoa học, VietJack giúp học sinh củng cố kiến thức ở các môn trọng tâm như Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và các môn khoa học tự nhiên. Nội dung học tập bám sát cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT, hỗ trợ thí sinh nâng cao kỹ năng làm bài và khả năng vận dụng kiến thức hiệu quả.

Phòng luyện thi VietJack

Không chỉ cung cấp bài giảng chất lượng, VietJack còn mang đến hệ thống đề thi thử đa dạng, đề minh họa sát với thực tế tuyển sinh vào các trường đại học 2027. Nhờ đó, thí sinh có thể thường xuyên đánh giá năng lực, rèn luyện kỹ năng quản lý thời gian và xây dựng chiến lược ôn tập phù hợp.

Trong nhiều năm qua, VietJack đã đồng hành cùng hàng triệu học sinh trên cả nước, góp phần giúp nhiều thí sinh đạt kết quả tốt và trúng tuyển vào các trường đại học theo định hướng ứng dụng và hội nhập quốc tế.

Nếu bạn đang hướng đến mục tiêu chinh phục kỳ thi tuyển sinh đại học trong mùa tuyển sinh 2027, hãy bắt đầu ngay hôm nay cùng VietJack TẠI ĐÂY.

Được xem nhiều