PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Tiến hành thí nghiệm: Cho vào ống nghiệm 1 mL dung dịch aniline. Thêm tiếp từ từ 0,5 – 1 mL nước bromine, vừa thêm vừa lắc. Phát biểu nào dưới đây là sai?
A. Do ảnh hưởng của nhóm -NH2 trong phân tử aniline làm tăng mật độ electron trong vòng benzene, đặc biệt ở các vị trí ortho và para nên phản ứng thế nguyên tử hydrogen trên vòng benzene của aniline dễ dàng hơn so với benzene.
B. Trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu vàng có tên 2,4,6-tribromoaniline.
C. Trong thí nghiệm trên, hiện tượng thu được tương tự nếu thay dung dịch aniline bằng dung dịch phenol.
D. Thí nghiệm có thể dùng để phân biệt hai chất lỏng benzene và aniline.
Câu 2. Số nhóm amino (NH2) trong phân tử alanine là
A. 1.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Câu 3. Khi thủy phân hợp chất hữu cơ X (không có phản ứng tráng bạc) trong môi trường acid rồi trung hòa acid thì dung dịch thu được có phản ứng tráng bạc. X là
A. acetaldehyde.
B. glycerol.
C. maltose.
D. saccharose.
Câu 4. Trong công nghiệp thực phẩm, để tạo hương dứa cho bánh kẹo người ta dùng ester X có công thức cấu tạo CH3CH2COOC2H5.Tên gọi của X là
A. ethyl propionate.
B. methyl propionate.
C. propyl acetate.
D. methyl acetate.
Câu 5. Protein nào có thể tan trong nước tạo thành dung dịch keo?
A. Albumin (lòng trắng trứng).
B. Keratin (tóc).
C. Fibroin (tơ).
D. Collagen (da).
...........................................................................................
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.