Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án (3 điểm)
Câu 1. Trong chuyển động ném ngang, gia tốc của vật tại một vị trí bất kỳ luôn có đặc điểm là hướng theo
A. phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
B. phương ngang, cùng chiều chuyển động.
C. phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên.
D. phương ngang, ngược chiều chuyển động.
Câu 2. Chọn câu đúng. Khối lượng của một vật đặc trưng cho
A. Gia tốc của vật.
B. Phản lực tác dụng vào vật.
C. Mức quán tính của vật.
D. Quãng đường vật đi được.
Câu 3. Một vật nằm yên trên mặt bàn là do
A. không có lực tác dụng lên vật.
B. lực hút của Trái Đất lên vật cân bằng với phản lực của bàn.
C. các lực tác dụng lên vật có cường độ quá nhỏ.
D. vật chỉ chịu tác dụng của lực hút Trái Đất.
Câu 4. Một vật có khối lượng 1 kg đang nằm yên trên sàn nhà. Người ta kéo vật bằng một lực không đổi nằm ngang làm cho nó chuyển động được quãng đường 160 cm trong 4 s. Hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn nhà u = 0,2 . Lấy g = 10 m/s^2. Lực kéo có độ lớn là :
A. 2,0 N.
B. 1,2 N.
C. 2,2 N.
D. 0,8 N.
Câu 5. Theo định luật II Newton
A. Lực tác dụng vào vật tỉ lệ thuận với gia tốc của vật.
B. Lực tác dụng vào vật tỉ lệ thuận với khối lượng của vật.
C. Khối lượng của vật tỉ lệ thuận với lực tác dụng vào vật.
D. Gia tốc của một vật tỉ lệ thuận với lực tác dụng vào vật và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chỉ chọn đúng hoặc sai. (2 điểm)
...........................................................................................
Phần III. Tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4
...........................................................................................