Câu 3: Sóng dọc là sóng mà các phần tử của môi trường
A. có phương dao động động thẳng đứng.
B. có phương dao động trùng với phương truyền sóng.
C. có phương dao động nằm ngang.
D. có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng.
Câu 5: Trong thí nghiệm Y–âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m. Nguồn sáng đơn sắc có bước sóng 0,45 μm. Khoảng vân giao thoa trên màn bằng
A. 0,6 mm.
B. 0,5 mm.
C. 0,2 mm.
D. 0,9 mm.
Câu 6: Tia hồng ngoại là
A. bức xạ không nhìn thấy được có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng đỏ.
B. bức xạ có màu hồng nhạt.
C. bức xạ không nhìn thấy được có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng đỏ.
D. bức xạ nhìn thấy được.
Câu 7: Nguyên nhân gây ra dao động tắt dần của con lắc đơn trong không khí là do
A. trọng lực tác dụng lên vật.
B. lực cản môi trường.
C. dây treo có khối lượng đáng kể.
D. lực căng dây treo.
Câu 8: Trong những dao động tắt dần sau, trường hợp nào tắt dần nhanh có lợi
A. Dao động của con lắc đơn trong phòng thí nghiệm.
B. Dao động của khung xe qua chỗ đường mấp mô.
C. Dao động của con lắc lò xo trong phòng thí nghiệm.
D. Dao động của đồng hồ quả lắc.
...........................................................................................
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2 CÂU - 2 ĐIỂM)
Thí sinh trả lời câu 1 và câu 2, trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
...........................................................................................
PHẦN III. TỰ LUẬN (3 CÂU - 3 ĐIỂM)
...........................................................................................