Câu 3: Hấp thụ khoáng chủ động ở rễ cây được thực hiện bằng cơ chế nào sau đây?
A. Chất khoáng hòa tan trong đất khuếch tán từ đất (nơi có nồng độ chất khoáng cao) vào rễ (nơi có nồng độ chất khoáng thấp).
B. Chất khoáng được vận chuyển từ đất vào rễ ngược chiều gradient nồng độ, nhờ các chất vận chuyển và cung cấp năng lượng.
C. Chất khoáng được vận chuyển từ rễ vào đất ngược chiều gradient nồng độ, nhờ các chất vận chuyển và cung cấp năng lượng.
D. Chất khoáng hòa tan trong đất khuếch tán từ đất (nơi có nồng độ chất khoáng thấp) vào rễ (nơi có nồng độ chất khoáng cao).
Câu 4: Khi nói về vai trò của nước đối với thực vật, những phát biểu nào sau đây đúng?
1- Thành phần cấu tạo tế bào thực vật.
2- Là dung môi hoà tan các chất.
3- Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.
4- Là môi trường cho các phản ứng sinh hoá.
A. 1, 2, 3.
B. 1, 3, 4.
C. 2, 3, 4.
D. 1, 2, 4.
Câu 5: Quá trình dinh dưỡng ở động vật bao gồm mấy giai đoạn sau đây?
1- Lấy thức ăn.
2- Tiêu hoá thức ăn.
3- Hấp thụ chất dinh dưỡng.
4- Đồng hoá các chất.
5- Thải chất cặn bã.
A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 5.
Câu 6: Các phương thức trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật bao gồm:
A. Tự dưỡng và dị dưỡng.
B. Quang dị dưỡng và hóa dị dưỡng.
C. Tiêu thụ và phân giải.
D. Quang tự dưỡng và hóa tự dưỡng.
Câu 8: Sinh vật tự dưỡng là sinh vật có khả năng tổng hợp
A. chất vô cơ từ các chất vô cơ.
B. chất hữu cơ từ các chất hữu cơ.
C. chất hữu cơ từ các chất vô cơ.
D. chất vô cơ từ các chất hữu cơ.
...........................................................................................
PHẦN II. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
...........................................................................................
PHẦN III. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Học sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
...........................................................................................