PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Trong quá trình lan truyền sóng điện từ, tại mỗi điểm vectơ và vectơ luôn luôn
A. trùng phương với nhau.
B. lệch pha .
C. dao động cùng pha.
D. dao động ngược pha.
Câu 2. Một người thợ quấn một máy biến áp với dự định số vòng dây của cuộn sơ cấp gấp hai lần số vòng dây của cuộn thứ cấp. Do sơ suất nên cuộn thứ cấp bị thiếu một số vòng dây. Muốn xác định số vòng dây thiếu để quấn tiếp thêm vào cuộn thứ cấp cho đủ, người này đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi, rồi dùng vôn kết xác định tỉ số điện áp ở cuộn thứ cấp để hở và cuộn sơ cấp. Lúc đầu tỉ số điện áp bằng 0,43. Sau khi quấn thêm vào cuộn thứ cấp 24 vòng dây thì tỉ số điện áp bằng 0,45. Bỏ qua mọi hao phí trong máy biến áp. Để được máy biến áp đúng như dự định, người thợ này phải tiếp tục quấn thêm vào cuộn thứ cấp
A. 60 vòng dây.
B. 40 vòng dây.
C. 84 vòng dây.
D. 100 vòng dây.
Câu 3. Xung quanh nam châm ta có thể quan sát được
A. đường sức từ.
B. từ phổ.
C. từ trường.
D. vectơ cảm ứng từ.
Câu 4. Cho một khung dây dẫn kín (hình vẽ) dịch chuyển ra xa một nam châm thì trong khung dây xuất hiện một suất điện động cảm ứng. Đây là hiện tượng cảm ứng điện từ. Bản chất của hiện tượng cảm ứng điện từ này là quá trình chuyển hóa

A. điện năng thành hóa năng.
B. cơ năng thành quang năng.
C. cơ năng thành điện năng.
D. điện năng thành quang năng.
Câu 5. Dòng điện xoay chiều qua đoạn mạch chỉ có điện trở thuần 10 Ω, cường độ dòng điện có giá trị cực đại A, công suất toả nhiệt của đoạn mạch là
A. 2 W.
B. 0,1 W.
C. 1,0 W.
D. 0,5 W.