PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Điền vào chỗ trống để hoàn thành nhận định sau: “Hệ gene (genome) là toàn bộ trình tự các nucleotide trên.(1). có trong. (2). của cơ thể sinh vật”. (1) và (2) lần lượt là
A. RNA, tế bào.
B. DNA, tế bào soma.
C. RNA, tế bào soma.
D. DNA, tế bào.
Câu 2: Có bao nhiêu ví dụ sau đây thể hiện ý nghĩa của sự điều hòa biểu hiện gene?
(1). Khi vi khuẩn ở môi trường nhiệt độ cao, protein sốc nhiệt được tổng hợp, nhờ đó vi khuẩn chống chịu được điều kiện nhiệt độ cao.
(2). Khi tế bào chịu tác động của bức xạ UV làm thay đổi cấu trúc DNA, các gene mã hóa protein sửa chữa DNA được cảm ứng biểu hiện giúp tế bào sống sót.
(3). Ở người bình thường, gene mã hóa epsilon - 2 globin chỉ biểu hiện ở giai đoạn phôi, gene mã hóa protein beta - globin chỉ biểu hiện ở giai đoạn trưởng thành.
(4). Ở người, gene quy định tổng hợp sắc tố melanine ở người bị bệnh bạch tạng không tổng hợp được melenine nên tóc và da của họ có màu trắng.
A. 4.
B. 3.
C. 1.
D. 2.
Câu 3: Một phân tử DNA ở vùng nhân của vi khuẩn E. coli chỉ chứa N15 phóng xạ. Nếu chuyểnvi khuẩn E. coli này sang môi trường chỉ có N14 thì tế bào vi khuẩn E. coli này sau 5 lần nhân đôi sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử DNA ở vùng nhân có chứa N15?
A. 1.
B. 30.
C. 32.
D. 2.
Câu 4: Một bộ ba nucleotide trên mạch DNA mã hoá là AAA. Anticodon trên tRNA liên kết với codon trên mRNA là
B. UUU.
C. TTT.
D. UUA.
Câu 5: Khi nói về mã di truyền, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Với ba loại nucleotide A, U, G có thể tạo ra 24 loại codon mã hóa các amimo acid.
B. Tính thoái hóa của mã di truyền có nghĩa là mỗi codon có thể mã hóa cho nhiều loại amino acid.
C. Codon 3'UAA5' quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã.
D. Ở sinh vật nhân thực, codon 3'AUG5' có chức năng khởi đầu dịch mã và mã hóa amimo acid methyonine.