Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Theo lý thuyết phương pháp gây đột biến tự đa bội, từ các tế bào thực vật có kiểu gene AA, Aa, aa không tạo ra được tế bào tứ bội có kiểu gene nào sau đây?.
A. Aaaa
B. AAAa
C. aaaa
D. AAAA
Câu 2: Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên, allele A bị đột biến thành allele a, allele B bị đột biến thành allele b. Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Cơ thể có kiểu gene nào sau đây là thể đột biến?
A. AABb.
B. AaBB.
C. AaBb.
D. aaBB.
Câu 3: Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một cặp nucleotide trong gene được gọi là
A. Thể đột biến.
B. Đột biến gene.
C. Allele mới.
D. Đột biến điểm.
Câu 4: Trong mô hình cấu trúc của operon Lac, operator (O) là nơi
A. protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
B. mang thông tin quy định cấu trúc protein ức chế.
C. chứa thông tin mã hoá các amino acid trong phân tử protein cấu trúc.
D. RNA polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã.
Câu 5: Ý nghĩa của sự điều hòa biểu hiện gene đối với tế bào là
A. tiết kiệm được năng lượng nhưng không thích nghi được với sự thay đổi của môi trường.
B. tiết kiệm được năng lượng và thích nghi được với sự thay đổi của môi trường.
C. không tiết kiệm được năng lượng nhưng thích nghi được với sự thay đổi của môi trường.
D. không tiết kiệm được năng lượng và không thích nghi được với sự thay đổi của môi trường.