I. TRĂC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN: 3 ĐIỂM .Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1: Dưới đây là trình tự các axit amin của một đoạn chuỗi polypeptide bình thường và polypeptide đột biến:
Chuỗi polypeptide bình thường: Phe – ser – Lis – Leu – Ala – Val... Chuỗi polypeptide đột biến: Phe – ser – Lis – Ile – Ala – Val...
Loại đột biến nào dưới đây có thế tạo nên chuỗi polipeptit đột biến trên?
A. Không thể do kết quả của đột biến điểm.
B. Đột biến thêm cặp nuclêôtit.
C. Đột biến thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác.
D. Đột biến mất cặp nuclêôtit.
Câu 2: Bộ ba 5’AUG3’ chỉ mã hoá cho methionine ở sinh vật nhân thực, điều này chứng tỏ mã di truyền có tính
A. liên tục.
B. thoái hoá.
C. đặc hiệu.
D. phổ biến.
Câu 3: Chọn phát biểu không đúng
A. Vị trí của gene trên NST được gọi là locus
B. Cùng một locus trên cặp NST tương đồng có thể chứa trình tự nucleotide khác nhau gọi là các allele của một gene
C. Số lượng gene trên các NST của cùng bộ NST giống nhau
D. Tâm động là vị trí NST gắn với thoi phân bào
Câu 4: Đậu Hà Lan có bộ NST lưỡng bội 2n = 14. Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có bao nhiêu NST?
A. 15
B. 13
C. 21
D. 42
Câu 5: Sản phẩm của quá trình phiên mã là
A. phân tử DNA.
B. chuỗi polypeptide.
C. phân tử RNA.
D. phân tử protein.