1. Khái niệm mẫu định dạng CSS (Cascading Style Sheets):
..........................................................................................
2. Cấu trúc CSS:
Gồm 2 thành phần: Bộ chọn (selector) và vùng mô tả (declaration block)
Bộ chọn {thuộc tính : giá trị ;}
Vùng mô tả có thể là một hoặc nhiều thuộc tính
Thiết lập CSS thông qua qua thuộc tính style
- Cách thiết lập CSS trong:
+ Đưa toàn bộ mẫu định dạng vào bên trong cặp thẻđặt trong phần tử head của tệp HTML
+ Áp dụng cho tất cả các phần tử HTML của trang web phù hợp với mô tả bộ chọn của CSS
+ Chỉ áp dụng cho tệp HTML hiện thời
- Cách thiết lập CSS ngoài:
+ Các mẫu định dạng CSS được viết trong một tệp CSS bên ngoài tệp HTML theo môn ngữ CSS (tệp có dạng *.css)
+ Kết nối, liên kết tệp HTML với tệp định dạng CSS bằng một trong hai cách
Cách 1: Sử dụng thẻ link đặt trong vùng head của trang html
Cách 2: Sử dụng @import đặt trong thẻ style nằm trong phần tử head
+ Một tệp CSS ngoài có thể dùng để thiết lập cho nhiều trang web giúp việc định dạng nhiều trang web thống nhất và thuận tiện khi cần chỉnh sửa
- Cách thiết lập CSS nội tuyến:
+ Định dạng CSS trực tiếp bên trong thẻ của các phần tử HTML bằng cách chỉ ra các thuộc tính và giá trị cho thuộc tính style
+ Cách thiết lập này mất thời gian nhưng thời gian thực hiện nhanh
+ Việc sửa chữa mất nhiều công sức, dễ nhầm lẫn
..........................................................................................
3. Vai trò, ý nghĩa của CSS:
..........................................................................................
Bài 14: ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN BẰNG CSS
..........................................................................................
Bài 15: TẠO MÀU CHO CHỮ VÀ NỀN
..........................................................................................
Bài 16: ĐỊNH DẠNG KHUNG
..........................................................................................