PHẦN I. TRẮC NGHIỆM MINH HỌA
TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƢỢNG Ở SINH VẬT
1. Khái quát về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
Câu 1. Nguồn năng lượng khởi đầu sự sống trên Trái Đất là
A. Năng lượng ánh sáng mặt trời.
B. Hoá năng.
C. Điện năng.
D. Năng lượng phóng xạ.
Câu 2. Khi nói về vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng đối với sinh vật, có bao nhiêu ý sau đây sai?
1. Cung cấp nguyên liệu xây dựng cơ thể.
2. Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.
3. Tạo ra các chất tham gia điều hoà quá trình sinh trưởng và phát triển, sinh sản.
4. Các chất dẫn truyền thần kinh trong các phản xạ ở động vật hay các hormone tham gia vào các vận động cảm ứng ở thực vật được tổng hợp trong quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.
Phương án trả lời đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 0.
Câu 3. Những dấu hiệu nào sau đây là đặc trưng của quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng?
1. Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất.
2. Tăng số lượng và kích thước tế bào.
3. Thải các chất vào môi trường.
4. Biến đổi các chất kèm theo chuyển hoá năng lượng ở tế bào.
5. Phân hoá tế bào thành nhiều loại có cấu trúc và chức năng khác nhau.
6. Được điều hoà bởi các hormone hoặc theo cơ chế thần kinh - thể dịch.
Phương án trả lời đúng là:
A. 1, 2, 3, 4.
B. 1, 3, 4, 5.
C. 1, 3, 5, 6.
D. 3, 4, 5, 6.
Câu 4. Quá trình chuyển hoá năng lượng trong sinh giới gồm các giai đoạn và diễn ra theo trình tự nào sau đây?
A. Tổng hợp → Phân giải → Huy động năng lượng.
B. Quang hợp → Hô hấp → Tổng hợp ATP.
C. Tích luỹ năng lượng → Giải phóng năng lượng → Huy động năng lượng.
D. Quang hợp → Hô hấp → Huy động năng lượng.
Câu 5. Nhóm sinh vật nào sau đây gồm toàn các sinh vật dị dưỡng?
A. Nấm men, trùng roi xanh, dế mèn.
B. Nấm hương, tảo nâu, giun đất.
C. Nấm mốc, vi khuẩn lam, cây bắt ruồi.
D. Nấm rơm, vi khuẩn H. pylori, san hô.
...........................................................................................