I. PHẦN TRẮC NGHIỆM 1. Trong hợp chất, nitrogen thường có các mức oxi hóa nào sau đây?
A. -3, +3, +5.
B. -3, 0, +3, +5.
C. -3, +1, +2, +3, +4, +5.
D. -3, 0, +1, +2, +3, +4, +5.
8. Để phân biệt muối ammonium với các muối khác, người ta cho tác dụng với dung dịch kiềm mạnh vì có hiện tượng
A. thoát ra một chất khí không màu, ít tan trong nước.
B. thoát ra một chất khí màu nâu đỏ, làm xanh giấu quỳ tím ẩm.
C. thoát ra một chất khí không màu, có mùi khai, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
D. thoát ra chất khí không màu, không mùi, tan tốt trong nước
16. Phản ứng giữa kim loại magnesium (Mg) với dung dịch nitric acid loãng giải phóng khí dinitrogen oxide. Tổng các hệ số tối giản của phương trình hóa học là
A. 10.
B. 18.
C. 24.
D. 20.
19. Hoạt động nào sau đây góp phần gây nên hiện tượng phú dưỡng?
A. Sự quang hợp của cây xanh.
B. Nước thải sinh hoạt thải trực tiếp vào nguồn nước chưa qua xử lí.
C. Ao hồ thả quá nhiều tôm, cá.
D. Khử trùng ao hồ sau khi tát cạn bằng vôi sống (CaO).
21. Hơi thuỷ ngân (mercury) rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thuỷ ngân thì chất bột được dùng để xử lí mercury rơi vãi là
A. vôi sống.
B. cát.
C. muối ăn.
D. lưu huỳnh (sulfur).
...........................................................................................
II. PHẦN TỰ LUẬN:
...........................................................................................