I. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1. Phương pháp đường chuyển động dùng để thể hiện các đối tượng
A. phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.
B. tập trung thành vùng rộng lớn.
C. phân bố theo những điểm cụ thể.
D. di chuyển theo các hướng bất kì.
Câu 2. Phương pháp bản đồ - biểu đồ thể hiện giá trị tổng cộng của một hiện tượng địa lí
A. trên một đơn vị lãnh thổ hành chính.
B. trong một khoảng thời gian nhất định.
C. được phân bố ở các vùng khác nhau.
D. được sắp xếp thứ tự theo thời gian.
Câu 3. Phương pháp nào sau đây thường được sử dụng để biểu hiện diện tích và sản lượng lúa của các tỉnh nước ta trong cùng một thời gian?
A. Kí hiệu.
B. Kí hiệu theo đường.
C. Chấm điểm.
D. Bản đồ - biểu đồ.
Câu 4. Tỉ lệ 1: 9.000.000 cho biết 1 cm trên bản đồ ứng với ngoài thực địa là
A. 90 km.
B. 90 m.
C. 90 dm.
D. 90 cm.
Câu 5. Trên Trái Đất có ngày và đêm là nhờ vào
A. Trái Đất hình khối cầu tự quay quanh trục và được Mặt Trời chiếu sáng.
B. Trái Đất hình khối cầu quay quanh Mặt Trời và được Mặt Trời chiếu sáng.
C. Trái Đất được chiếu sáng toàn bộ và có hình khối cầu tự quay quanh trục.
D. Trái Đất được Mặt Trời chiếu sáng và luôn tự quay xung quanh Mặt Trời.
...........................................................................................
II : PHẦN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI Thí sinh trả lời các câu hỏi. Trong mỗi ý a, b, c, d mỗi câu thí sinh chọn đáp án đúng hoặc sai
...........................................................................................
III : PHẦN TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN.
...........................................................................................