CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Bài 10. QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRƯỚC PHÁP LUẬT
Câu 1. “Mọi công dân, không phân biệt nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật”. Quyền nào của công dân được đề cập đến trong khái niệm trên?
A. Quyền bình đẳng của công dân trước nhà nước và xã hội.
B. Quyền bình đẳng của công dân trước nhà nước và pháp luật.
C. Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.
D. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo.
Câu 2. Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định mọi người đều
A. bình đẳng về quyền lợi.
B. bình đẳng trước pháp luật.
C. bình đẳng trước Nhà nước.
D. bình đẳng về nghĩa vụ.
Câu 3. Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước
A. nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật.
B. gia đình theo quy định của dòng họ.
C. tổ chức, đoàn thể theo quy định của Điều lệ.
D. tổ dân phố theo quy định của xã, phường.
Câu 4. Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm
A. liên đới.
B. hòa giải.
C. pháp lí.
D. điều tra.
Câu 5. Mọi công dân đều bình đẳng về hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
B. Công dân bình đẳng trước pháp luật.
C. Công dân bình đẳng trước xã hội.
D. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.
...........................................................................................