4. Đề luyện tập:
I. ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Một mai(1), một cuốc, một cần câu,
Thơ thẩn dầu ai(2) vui thú nào.
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ,
Người khôn, người đến chốn lao xao.
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.
Rượu, đến cội cây(3), ta sẽ uống,
Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao(4).
(Nhàn, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Ngữ văn 10, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 1995, tr.129)
Chú giải:
Mai(1): dụng cụ đào đất, xắn đất.
Dầu ai(2): mặc cho ai. Dù ai có cách vui thú nào cũng mặc, tôi cứ thơ thẩn (giữa cuộc đời này).
Cội cây(3) : gốc cây.
(4)Hai câu 7 và 8, tác giả có ý dẫn điển tích Thuần Vu Phần uống rượu say nằm ngủ dưới gốc cây hòe, rồi mơ thấy mình ở nước Hòe An, được công danh phú quý rất mực vinh hiển. Sau bừng mắt tỉnh dậy thì hóa ra đó là giấc mộng, thấy dưới cành hòe phía nam chỉ có một tổ kiến mà thôi. Từ đó điển này có ý: phú quý chỉ là một giấc chiêm bao.
Trả lời các câu hỏi:
Câu 1. Văn bản trên được viết theo thể thơ nào?
Câu 2. Trong bài thơ, thú Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm được thể hiện qua những hình ảnh nào?
Câu 3. Nêu tác dụng của phép tu từ liệt kê trong 2 câu thơ:
Một mai, một cuốc, một cần câu,
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào.
...........................................................................................
II. VIẾT (6.0 điểm)
...........................................................................................