Bài 13. VAI TRÒ CỦA VIỆC PHÒNG TRỊ, BỆNH TRONG CHĂN NUÔI
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Câu 1. Vật nuôi sốt cao 40 – 410C, bỏ ăn, uống nhiều nước, mũi khô, mắt đỏ, phân táo. Đây là biểu hiện đặc trưng của bệnh
A. dịch tả lợn cổ điển.
B. đóng dấu lợn.
C. giun đũa lợn.
D. phân trắng lợn con.
Câu 2. Vật bị tiêu chảy, da nơi mỏng có nhiều nốt xuất huyết đỏ như muỗi đốt, tai và mõm tím tái. Đây là biểu hiện đặc trưng của bệnh
A. dịch tả lợn cổ điển.
B. đóng dấu lợn.
C. giun đũa lợn.
D. phân trắng lợn con.
Câu 3. Khi mổ khám thường thấy các cơ quan nội tạng như dạ dày, ruột, thận, bàng quang có xuất huyết lấm tấm như đinh ghim, niêm mạc đường tiêu hóa, nhất là ruột già có các nốt loát hình tròn đồng tâm màu vàng, nâu. Đây là biểu hiện đặc trưng của bệnh
A. dịch tả lợn cổ điển.
B. đóng dấu lợn.
C. giun đũa lợn.
D. phân trắng lợn con.
Câu 4. Nguyên nhân gây bệnh dịch tả lợn cổ điển là
A. RKN virus, thuộc chi Furovirus, họ RubiVirata.
B. RKN virus, thuộc chi Tombusvirus, ho Camaviridae.
C. RNA virus, thuộc chi Comovirus, họ Picornavirata.
D. RNA virus, thuộc chi Pestivirus, họ Flaviviridae.
Câu 5. Bệnh dịch tả lợn cổ điển xâm nhập vào vật nuôi theo hai con đường chính là
A. tiêu hóa và hô hấp.
B. Tiêu hóa và tiếp xúc.
C. tiêu hóa và da.
D. Tiêu hóa và thức ăn.