Câu 6: Khái niệm tỉ lệ của bản vẽ kĩ thuật:
A. Là tỉ số giữa kích thước dài đo trên bản vẽ vật thể và kích thước thực tế trên vật thể đó.
B. Là kích thước dài đo trên bản vẽ vật thể.
C. Là kích thước thực tế trên vật thể đó.
D. Là tỉ số giữa kích thước thực tế trên vật thể đó và kích thước dài đo trên bản vẽ.
Câu 7: Trong sản xuất, bản vẽ kĩ thuật là phương tiện thông tin có vai trò:
A. Thể hiện ý tưởng của nhà thiết kế, là tài liệu kĩ thuật để tiến hành chế tạo, thi công.
B. Là tài liệu kĩ thuật để tiến hành chế tạo, thi công, là cơ sở để kiểm tra, đánh giá sản phẩm.
C. Là cơ sở để kiểm tra, đánh giá sản phẩm, thể hiện ý tưởng của nhà thiết kế.
D. Thể hiện ý tưởng của nhà thiết kế, là tài liệu kĩ thuật để tiến hành chế tạo, thi công, Là cơ sở để kiểm tra, đánh giá sản phẩm.
Câu 8: Bản vẽ kĩ thuật phải được theo các quy tắc thống nhất quy định trong:
A. Các tiêu chuẩn về bản vẽ của quốc gia hoặc quốc tế.
B. Hợp đồng giữa người mua và bán.
C. Các tiêu chuẩn về bản vẽ của quốc gia.
D. Các tiêu chuẩn quốc tế.
Câu 9: Khái niệm phương pháp hình chiếu vuông góc:
A. Là tài liệu kĩ thuật được trình bày dưới dạng hình vẽ, diễn tả hình dạng, kết cấu, các thông tin về kích thước, vật liệu, yêu cầu kĩ thuật,... của sản phẩm.
B. Là phương pháp biểu diễn các hình chiếu vuông góc trên cùng một mặt phẳng (bản vẽ).
C. Là tài liệu cần thiết khi bảo dưỡng, sửa chữa sản phẩm.
D. Là phương pháp biểu diễn các hình chiếu song song trên cùng một mặt phẳng.
Câu 10: Có bao nhiêu phương pháp hình chiếu vuông góc.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 11: Việt Nam thường sử dụng phương pháp góc chiếu nào?
A. Phương pháp góc chiếu thứ nhất.
B. Phương pháp góc chiếu thứ hai.
C. Phương pháp góc chiếu thứ ba.
D. Phương pháp góc chiếu thứ bốn.
...........................................................................................