A. Nội dung ôn tập: Năng lực, phẩm chất qua các bài học từ tuần 1 đến hết tuần 8. Học sinh nắm kiến thức tri thức ngữ văn, cách đọc hiểu các văn bản trong các bài được học để có kĩ năng đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại và thực hành tiếng Việt, vận dụng viết bài. Ngữ liệu đề ra ngoài sách giáo khoa. Cụ thể:
1. Phần văn bản văn học
* Ôn các chủ đề đã học, cách đọc hiểu các văn bản sau theo đặc trưng thể loại:
- Bài 1. Chủ đề: Câu chuyện của lịch sử. Thể loại chính: Truyện lịch sử
+ Lá cờ thêu sáu chữ vàng (Truyện lịch sử của Nguyễn Huy Tưởng)
+ Quang Trung đại phá quân Thanh (Truyện lịch sử của Ngô gia văn phái – Nhóm tác giả tuộc dòng họ Ngô)
+ Ta đi tới (Thơ tự do của Tố Hữu)
- Bài 2. Chủ đề: Vẻ đẹp cổ điển. Thể loại chính: Thơ Đường luật (thất ngôn bát cú Đường luật và tứ tuyệt Đường luật)
+ Thu điếu (Câu cá mùa thu, thơ thất ngôn bát cú Đường luật của Nguyễn Khuyến)
+ Thiên Trường vãn vọng (Ngắm cảnh Thiên trường trong buổi chiều tà, thơ tứ tuyệt Đường luật của Trần Nhân Tông)
+ Ca Huế trên sông Hương (Văn bản thông tin của Hà Ánh Minh)
- Bài 3: Chủ đề: Lời sông núi. Thể loại chính: văn bản nghị luận
+ Hịch tướng sĩ (Hịch – văn nghị luận thường được vua, quan, tướng thời xưa dùng của Trần Quốc Tuấn)
+ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta (văn bản nghị luận của Hồ Chí Minh)
- Một số văn bản Đọc mở rộng và văn bản thực hành đọc.
* Yêu cầu đọc hiểu ngữ liệu ngoài sách giáo khoa theo đặc trưng thể loại:
- Nhận biết được khái niệm và một số yếu tố của thể loại truyện lịch sử: nhân vật, cốt truyện, chủ đề, ngôn ngữ (sgk tập 1/trang 9)
- Nhận biết được khái niệm và một số yếu tố về thể loại thơ Đường luật (thất ngôn bát cú Đường luật và tú tuyệt Đường luật): bút pháp, ngôn ngữ, bố cục, luật bằng trắc và niêm, vần và nhịp, đối (sgk tập 1 trang 39)
- Nhận biết được văn bản nghị luận với các yếu tố: luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng và mối quan hệ chặt chẽ của các yếu tố này (từ luân đề triển khai thành luận điểm, mỗi luận điểm để thuyết phục cần làm rõ bằng các lí lẽ, mỗi lí lẽ cần đuộc chứng minh bằng các bằng chứng cụ thể).(sgk tập 1
trang 58)
-> Nêu được nội dung, chủ đề, rút ra được bài học, thông điệp trong ngữ liệu đọc hiểu ngoài sách giáo khoa.
...........................................................................................