...........................................................................................
B. BÀI TẬP: PHẦN 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án đúng. Câu 1. Tình huống: Thay vì chọn cách im lặng, bạn An đã chủ động tâm sự với cha mẹ về áp lực thi cử và duy trì thói quen chạy bộ mỗi chiều để cân bằng cảm xúc. Hành động của An minh chứng cho việc vận dụng kỹ năng ứng phó nào sau đây khi bị căng thẳng?
A. Tìm kiếm sự hỗ trợ và rèn luyện thể chất để giải tỏa áp lực.
B. Chịu đựng khó khăn và tìm cách quên đi những áp lực thực tại.
C. Tập trung vào các hoạt động giải trí để né tránh vấn đề học tập.
D. Phụ thuộc vào sự giúp đỡ của người khác để giải quyết vấn đề cá nhân.
Câu 2. Tình huống: Lan là bạn thân của em. Dạo gần đây, do áp lực kỳ thi cuối cấp, Lan thường xuyên mất ngủ, lo âu và có ý định bỏ học vì cảm thấy không thể tiếp thu bài vở. Trước tình huống này, em nên lựa chọn cách ứng xử nào sau đây để giúp bạn vừa giải tỏa căng thẳng, vừa đảm bảo việc học tập?
A. Khuyên Lan nên nghỉ học một thời gian để tâm trí thoải mái, khi nào hết căng thẳng thì quay lại trường.
B. Chủ động cùng Lan lập kế hoạch học tập phù hợp, khuyến khích bạn cùng tham gia các hoạt động ngoại khóa và chia sẻ khó khăn với thầy cô.
C. Cho Lan chép toàn bộ bài tập và bài kiểm tra của mình để bạn giảm bớt áp lực điểm số và có thời gian nghỉ ngơi.
D. Luôn ở bên cạnh để cùng Lan than phiền về sự khó khăn của đề thi nhằm giúp bạn cảm thấy có người đồng cảm với mình.
Câu 3. Khi rơi vào trạng thái căng thẳng, chúng ta thường có biểu hiện nào sau đây?
A. Cơ thể tràn đầy năng lượng.
B. Mệt mỏi, dễ cáu gắt, tức giận.
C. Luôn cảm thấy vui vẻ, lạc quan.
D. Thích trò chuyện cùng mọi người.
Câu 4. Tình huống nào dưới đây có thể gây căng thẳng cho con người?
A. Kết quả học tập thi cử không như mong muốn.
B. Được nhận thưởng cuối năm vì thành tích cao.
C. Đi tham quan, du lịch cùng gia đình.
D. Được cô giáo tuyên dương trước lớp.
Câu 5. Hành vi nào dưới đây không phải là biểu hiện của bạo lực học đường?
A. Quan tâm, động viên, chia sẻ.
B. Lăng mạ, xúc phạm danh dự.
C. Chiếm đoạt, hủy hoại tài sản.
D. Đánh đập, xâm hại thân thể.
...........................................................................................
PHẦN II. Trắc nghiệm đúng – sai. Trong mỗi ý A,B,C,D ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
...........................................................................................
PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn.
...........................................................................................
C. GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG:
...........................................................................................