C. HÌNH THỨC RA ĐỀ: Trắc nghiệm 70% (20 câu trắc nghiệm chọn 1/4 đáp án đúng; 02 câu trắc nghiệm đúng/sai); Tự luận 30% (2 câu)
D. MỘT SỐ DẠNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM.
I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Chọn 1⁄4 đáp án đúng nhất. (Mỗi câu đúng 0,25 điểm)
Câu 1: Tình huống nào dưới đây không gây nguy hiểm đến con người?
A. Bạn A được bố dạy bơi ở bể bơi của nhà văn hóa huyện.
B. Khu chung cư nhà bạn B đang xảy ra hỏa hoạn lớn.
C. Các bạn đang tụ tập tắm ở khu vực bãi biển cấm.
D. Bạn T lội qua suối để về nhà trong lúc trời mưa to.
Câu 2: Dấu hiệu ban đầu nào dưới đây để chúng ta nhận biết về đám cháy?
A. Khói, mùi cháy khét.
B. Ánh lửa, khói đen.
C. Ánh lửa, khói nghi ngút.
D. Khói, ánh lửa, tiếng nổ, mùi cháy.
Câu 3: Những sự việc bất ngờ xảy ra, có nguy cơ đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng, gây thiệt hại về tài sản, môi trường cho bản thân, gia đình và cộng đồng xã hội là tình huống:
A. Xã hội.
B. Môi trường.
C. Nguy hiểm.
D. Nhân tạo.
Câu 4: Tình huống nguy hiểm từ tự nhiên là:
A. Những hiện tượng tự nhiên có thể gây tổn thất về người, tài sản.
B. Những hiện tượng xã hội có thể gây tổn thất về người, tài sản.
C. Những mối nguy hiểm xuất phát từ hành vi cố ý từ con người.
D. Những mối nguy hiểm xuất phát từ hành vi vô tình từ con người.
Câu 5: Câu ca dao tục ngữ nào dưới đây nói về sự keo kiệt, bủn xỉn?
A. Vung tay quá trán.
B. Năng nhặt chặt bị.
C. Vắt cổ chày ra nước.
D. Kiếm củi 3 năm thiêu 1 giờ.
...........................................................................................
II. Trắc nghiệm đúng/sai. HS trả lời câu 1.Trong mỗi ý a), b), c), d), học sinh chọn đúng hoặc sai:
...........................................................................................
E. MỘT SỐ DẠNG CÂU HỎI TỰ LUẬN
...........................................................................................