II. Hình thức kiểm tra:
- Trắc nghiệm (70%) kết hợp với tự luận (30%)
- Cấu trúc đề : 2 phần
- Trắc nghiệm: có 2 dạng câu hỏi:
+ Dạng câu hỏi nhiều lựa chọn (HS chọn một phương án đúng hoặc đúng nhất) : 5 điểm
+ Dạng câu trắc nghiệm ĐÚNG-SAI: 2 điểm.
- Tự luận: 3 điểm: Các dạng câu hỏi lý thuyết, câu hỏi liên hệ thực tế đời sống, nhận xét hành vi, cách ứng xử, giải quyết tình huống.
III. Một số câu hỏi minh họa:
Câu 1: Tiết kiệm là:
A. Biết sử dụng hợp lí, có hiệu quả của cải, thời gian, sức lực của mình và của người khác.
B. Sử dụng thoải mái thời gian, sức lực, của cải vật chất và sức lực của mình và của người khác.
C. Sử dụng của cải vật chất, thời gian của mình và người khác một cách hoang phí.
D. Sử dụng của cải vật chất, thời gian của mình và người khác một cách xa xỉ.
Câu 2: Tiết kiệm thể hiện điều gì ở con người?
A. Làm gì mình thích.
B. Biết quý trọng thành quả lao động.
C. Tiêu xài thoải mái.
D. Có làm thì có ăn.
Câu 3: Ý nghĩa nào sau đây không phải sống tiết kiệm?
A. Biết quý trọng thành quả lao động của bản thân và người khác.
B. Đảm bảo cho cuộc sống ổn định, ấm no, hạnh phúc.
C. Làm giàu cho bản thân gia đình và đất nước.
D. Tằn tiện trong chi tiêu giúp làm giàu cho gia đình và xã hội.
Câu 4: Hành động nào dưới đây biểu hiện sự tiết kiệm?
A. Tiêu xài hoang phí.
B. Sử dụng tài sản của công bừa bãi.
C. Bảo vệ của công.
D. Bảo quản đồ dùng.
Câu 5: Em không đồng ý với phát biểu nào sau đây?
A. Ba mẹ mình làm ra cho mình thì mình hưởng nhưng phải biết tiết kiệm.
B. Ba mẹ làm ra mình hưởng và mình đòi bố mẹ mua những gì mình thích.
C. Kiếm được tiền để phục vụ nhu cầu và sở thích của cá nhân nhưng phải hợp lí
D. Sử dụng tài cản của công phải hiệu quả và hợp lí.
...........................................................................................
2. Dạng câu hỏi trắc nghiệm ĐÚNG/SAI.
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a).b).c).d) của mỗi câu học sinh lựa chọn đúng hoặc sai.
...........................................................................................