PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về tinh bột và cellulose?
A. Đều tạo ra từ quá trình quang hợp của cây xanh.
B. Đều được tạo từ các đơn vị α- glucose.
C. Đều thuộc loại polysaccharide.
D. Đều bị thủy phân trong môi trường acid khi đun nóng.
Câu 2. Chất nào sau đây không tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử của chúng với nhau?
A. H2O.
B. CH3CHO.
C. C2H5OH.
D. HF.
Câu 3. Cơ chế phản ứng CH2 = CH2 + HBr
CH3 – CH2 – Br xảy ra qua hai giai đoạn như sau:
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về cơ chế của phản ứng trên?
A. Sự phân cắt liên kết H – Br là phân cắt đồng li.
B. Phản ứng xảy ra theo cơ chế cộng electrophile.
C. Ở giai đoạn 1 tạo thành carbocation.
D. Ở giai đoạn 2 có sự tạo thành liên kết σ.
Câu 4. Để phân biệt ethylamine với dimethylamine có thể dùng phản ứng với chất nào sau đây?
A. Cu(OH)2.
B. FeCl3.
C. HCl.
D. HNO2.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Câu 1. Học sinh tiến hành trải nghiệm điều chế xà phòng từ chất béo được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Cho 10 gam mỡ lợn và 5 mL dung dịch NaOH 40% (d = 1,43 g/cm3) vào một bát sứ.
Bước 2: Đun nóng hỗn hợp ở nhiệt độ khoảng 65 oC – 75 oC đồng thời khuấy đều và thêm nước vào để hỗn hợp không bị cạn khô trong khoảng 20 phút
Bước 3. Để nguội rồi cho toàn bộ hỗn hợp vào cốc thủy tinh chứa 20 mL dung dịch NaCl bão hòa và để yên.
a) Sau bước 3, có lớp chất rắn màu trắng nổi lên phía trên đều là muối sodium của acid béo no.
b) Khi trộn chất rắn thu được ở bước 3 với chất phụ gia (chất diệt khuẩn, chất tạo hương,…) thì sẽ thu được xà phòng.
c) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để acid béo phản ứng với NaCl tạo ra xà phòng.
d) Nếu phân tử khối trung bình của chất béo trong mỡ lợn là 880 thì lượng NaOH lấy ở bước 1 không đủ để thủy phân hết chất béo trong 10 gam mỡ lợn ở trên.