Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; S = 32; Zn = 65.
Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án
Câu 1. Trong phòng thí nghiệm, dung dịch chất nào sau đây dùng để nhận biết các ion halide (F–, Cl–, Br–, I–)?
A. Ba(NO3)2.
B. H2SO4 loãng.
C. AgNO3.
D. NaNO3.
Câu 2. Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?
A. Maltose.
B. Cellulose.
C. Tinh bột.
D. Glucose.
Câu 3. Ethyl acetate là một chất lỏng không màu, có mùi dễ chịu và được sản xuất để làm dung môi.
Công thức cấu tạo của ethyl acetate là
A. C2H5COOCH3.
B. CH3COOCH3.
C. CH3COOC2H5.
D. HCOOC2H5.
Câu 4. Phenol có công thức C6H5OH (C6H5: phenyl), dạng tinh thể, dễ hút ẩm. Các chuyên gia trong ngành hóa học, y tế luôn cảnh báo người dùng về việc sử dụng phenol trong thực phẩm, vì nó có tính độc đặc biệt và khả năng gây bỏng nặng khi tiếp xúc. Trong công nghiệp, phenol được điều chế từ cumene (isopropyl benzene) theo sơ đồ: cumene phenol + X.
Cho các phát biểu sau:
(a) Cumene là hydrocarbon họ arene, có công thức phân tử là C8H10.
(b) Do nhóm phenyl hút electron, làm tăng sự phân cực của liên kết O–H dẫn đến tính acid của phenol.
Dung dịch phenol làm quì tím chuyển sang đỏ.
(c) Cho từ từ vài giọt nước bromine vào dung dịch phenol, thấy xuất hiện kết tủa trắng.
(d) Cho chất X tác dụng với dung dịch I2/KI, NaOH, to thì xuất hiện kết tủa vàng nhạt.
Số phát biểu đúng là
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Câu 5. Sodium lauryl sulfate là một trong những chất giặt rửa tổng hợp phổ biến có công thức như sau:
Đặc điểm của nhóm được khoanh tròn trong công thức trên là gì?
A. Kị nước.
B. Tạo kết tủa với nước cứng.
C. Không phân cực.
D. Ưa nước.