PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Ở một loài hoa, xét ba cặp gene phân li độc lập, các gene này quy định các enzyme khác nhau cùng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố ở cánh hoa theo sơ đồ sau:
Các allele lặn đột biến k, l, m đều không tạo ra được các enzyme K, L và M tương ứng. Khi các sắc tố không được hình thành thì hoa có màu trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Cho cây hoa đỏ đồng hợp tử về cả ba cặp gene giao phấn với cây hoa trắng đồng hợp tử về ba cặp gene lặn, thu được F1. Cho các cây F1 giao phấn với nhau, thu được F2. Theo lí thuyết, hãy cho biết nhận định nào sau đây là đúng.
A. Ở F2, kiểu hình hoa vàng có ít kiểu gene quy định nhất.
B. Ở F2 có 9 kiểu gene quy định kiểu hình hoa đỏ.
C. Trong số hoa trắng ở F2, tỉ lệ hoa trắng có kiểu gene dị hợp là 12/14.
D. Ở F2 có 13 kiểu gene quy định kiểu hình trắng.
Câu 2. Ở người, gene A quy định máu đông bình thường; gene a quy định máu khó đông, nằm trên NST X, không có allele tương ứng trên Y. Một cặp bố mẹ bình thường sinh được một con trai bình thường, một con gái bình thường nhưng mang gene gây bệnh. Kiểu gene của cặp bố mẹ này là
A.
B.
C.
D.
Câu 3. Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có toàn cây thân thấp?
A. Aa × Aa.
B. Aa × AA.
C. AA × aa.
D. aa × aa.
Câu 4. Năm 1909, Correns đã tiến hành phép lai thuận nghịch trên cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) và thu được kết quả như sau:
|
Phép lai thuận
|
Phép lai nghịch
|
|
P: ♀ Cây lá đốm x ♂ Cây lá xanh
|
P: ♀ cây lá xanh x ♂ cây lá đốm
|
|
F1: 100% số cây lá đốm
|
F1: 100% số cây lá xanh
|
Nếu lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận thụ phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch thì theo lí thuyết, thu được F2 gồm:
A. 100% số cây lá xanh.
B. 100% số cây lá đốm.
C. 50% số cây lá đốm : 50% số cây lá xanh.
D. 75% số cây lá đốm : 25% số cây lá xanh.