PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam từ năm 1975 đến nay có một trong những đặc điểm nào sau đây?
A. Đi từ hội nhập văn hóa là trọng tâm đến mở rộng phạm vi, lĩnh vực và tính chất của hội nhập.
B. Chủ động đa phương hóa quan hệ là tư tưởng xuyên suốt nhằm đảm bảo lợi ích quốc gia dân tộc.
C. Xóa bỏ thế bị bao vây, cấm vận tạo ra điều kiện tiên quyết để tham gia vào các tổ chức quốc tế.
D. Gắn liền với quá trình gia nhập các tổ chức quốc tế trên cơ sở những luật lệ và chuẩn mực chung.
Câu 2. Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (1995) có ý nghĩa nào sau đây?
A. Đánh dấu sự hoàn thiện về cơ cấu tổ chức của ASEAN.
B. Thúc đẩy sự phát triển của quá trình liên kết khu vực.
C. Xóa bỏ hoàn toàn sự can thiệp của các cường quốc vào khu vực.
D. Đánh dấu hoàn thành mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN.
Câu 3. Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong những năm 1930-1945 để lại bài học kinh nghiệm về
A. xây dựng thể chế kinh tế thị trường.
B. xóa bỏ cơ chế quản lý bao cấp.
C. vận động thành lập chính đảng vô sản.
D. tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
Câu 4. Cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ sau tháng 4-1975 diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?
A. Chủ nghĩa phát xít hình thành trên thế giới.
B. Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền.
C. Mỹ bình thường hóa quan hệ với Việt Nam.
D. Quan hệ giữa các nước lớn chuyển biến phức tạp.
Câu 5. Nhận định nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945-1975) của nhân dân Việt Nam?
A. Là những thắng lợi mang tính bước ngoặt, có sự kết hợp chặt chẽ giữa hậu phương và tiền tuyến.
B. Phát triển từ chiến tranh du kích, khởi nghĩa từng phần lên kết hợp tổng tiến công và nổi dậy.
C. Kết hợp khởi nghĩa từng phần của lực lượng chính trị với tổng tiến công của lực lượng vũ trang.
D. Chủ động dự báo chính xác các nguy cơ để tạo dựng và phát triển toàn diện thực lực cách mạng.