Phần I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ II (1951) và Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (1960) cho thấy trong quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng Lao động Việt Nam luôn
A. nhấn mạnh cuộc đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất.
B. chuyển trọng tâm từ đấu tranh giai cấp sang đấu tranh dân tộc.
C. kiên định mục tiêu chiến lược, linh hoạt trong sách lược.
D. kiên định về sách lược, linh hoạt thay đổi mục tiêu chiến lược.
Câu 2. Cách mạng tháng Tám năm 1945 và cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam đều chịu tác động nào sau đây từ tình hình quốc tế?
A. Quan hệ vừa hợp tác vừa đối đầu giữa các nước trong trật tự thế giới hai cực.
B. Tình trạng căng thẳng do cuộc đối đầu giữa hai hệ thống xã hội đối lập.
C. Thế phát triển của cuộc đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội.
D. Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu nhằm đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.
Câu 3. Cộng đồng chính trị - an ninh ASEAN là một trong những
A. tổ chức hợp tác nâng cao bản sắc ASEAN.
B. tổ chức phòng thủ chung của ASEAN.
C. liên minh quân sự của Cộng đồng ASEAN.
D. trụ cột hợp tác của Cộng đồng ASEAN.
Câu 4. Trong đường lối đổi mới của Đảng giai đoạn 1996 - 2006, yếu tố nào được coi là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội?
A. Chính trị.
B. Xã hội.
C. Kinh tế.
D. Văn hóa.
Câu 5. Năm 2012, văn bản nào sau đây được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua nhằm tạo cơ sở pháp lí bảo vệ vững chắc chủ quyền biển đảo của Tổ quốc?
A. Luật biển Việt Nam.
B. Luật Hàng Hải Việt Nam.
C. Luật Biên giới Quốc gia.
D. Hiến pháp Việt Nam mới.