PHẦN I. (6 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1. Hệ thống các quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lí cao nhất quy định những vấn đề cơ bản nhất về chủ quyền quốc gia, chế độ chính trị, chính sách kinh tế, văn hoá, xã hội, tổ chức quyền lực nhà nước, địa vị pháp lí của con người và công dân là khái niệm nào dưới đây?
A. Hiến pháp.
B. Luật hành chính.
C. Luật lao động.
D. Luật hình sự.
Câu 2. Nhận định nào là sai khi nói về quyền bầu cử :
1. Người bị mất năng lực hành vi dân sự vẫn được bầu cử.
2. Người bị khuyết tật nhờ người khác bầu cử giúp là vi phạm nguyên tắc bầu cử trực tiếp.
3. Cụ K là người cao tuổi, không biết chữ có thể nhờ người khác viết phiếu bầu nhưng phải đảm bảo bí mật là không vi phạm nguyên tắc bầu cử bỏ phiếu kín.
4. Mọi công dân nếu đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được thực hiện quyền bầu cử là thể hiện nguyên tắc bầu cử phổ thông.
A. Nhận định 1, 3.
B. Nhận định 1, 2.
C. Nhận định 2, 4.
D. Nhận định 3, 4.
Câu 3. Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, các chủ thể kinh tế ở các ngành nghề và quy mô khác nhau chủ động thực hiện hành vi nào sau đây để đảm bảo bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật?
A. Chuyển nhượng bí mật kinh doanh.
B. Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người tiêu dùng.
C. Áp dụng mô hình cổ phần hóa doanh nghiệp.
D. Mở rộng quy mô kinh doanh.
Câu 4. Cho các nhận định sau đây về chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế?
1. GDP là thước đo sản lượng hàng hóa, dịch vụ quốc gia.
2. Chỉ số CPI là một trong những thước đo của tăng trưởng kinh tế.
3. GNI là thước đo về sự gia tăng sản lượng hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế.
4. GNI/người là thước đo về mức sống của người dân giữa các quốc gia.
5. GNI được tính bằng tổng thu nhập của công dân trong lãnh thổ của quốc gia.
Có bao nhiêu nhận định đúng?
A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 4.