Câu 2: Đoạn trích trên được kể bằng lời của ai?
A. Lời của người kể chuyện
B. Lời của nhái bén
C. Lời của bọ xít
D. Lời của chim chèo bẻo
Câu 3: Trong những từ sau đây, từ nào không phải là từ láy?
A. Tầm tã
B. Lừng lững
C. Trong trẻo
D. Người cười
Câu 4: Tác dụng biện pháp tu từ nhân hóa trong câu văn: “Thế là cả bọn hùa vào nguyền rủa măng tre, cầu mong cho măng tre bị thui chột mà chết” là:
A. Làm cho sự vật trở nên gần gũi với con người; biết ghen ghét, đố kị, làm hại măng tre
B. Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm; nhấn mạnh phẩm chất đáng yêu của măng tre
C. Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm; nhấn mạnh hành động ngây ngô của sự vật
D. Làm cho sự vật trở nên sinh động; giúp hình dung ra thế giới của các sự vật nhỏ bé
Câu 5: Từ “cần mẫn” trong truyện có nghĩa là gì?
A. Siêng năng, lanh lợi, làm một cách bền bỉ, lâu dài trong công việc.
B. Tháo vát, hoạt bát, thông minh có hiệu quả cao trong công việc.
C. Sáng suốt, tinh tường, chu đáo không bị nhầm lẫn.
D. Cần đến mức không thể nào không làm hoặc không có.
Câu 6: Nhận xét nào nêu lên đặc điểm của nhân vật trong văn bản trên?
A. Nhân vật là loài vật, sự vật được nhân cách hóa như con người.
B. Nhân vật là loài vật, sự vật có liên quan đến lịch sử.
C. Nhân vật là loài vật, sự vật, con người có những đặc điểm kì lạ.
D. Nhân vật là loài vật, sự vật con người gắn bó thân thiết với nhau.
Câu 7: Nhận xét nào sau đây đúng với chủ đề của truyện?
A. Truyện thể hiện sự kiêu ngạo, coi thường mọi người của măng tre.
B. Truyện thể hiện tình bạn sâu sắc của măng tre và chim chèo bẻo.
C. Truyện thể hiện sự ngưỡng mộ của các nhân vật đối với măng tre.
D. Truyện thể hiện sự tự tin, mạnh mẽ của măng tre.
...........................................................................................