khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

06/08/2022 754 Lưu

My mother is very busy at work but she takes good care of her children.

A. In spite of being busy at work, my mother takes good care of her children.
B. My mother takes good care of her children but she is very busy at work.
C. Though my mother was very busy at work my mother took good care of her children.
D. Although my mother was very busy at work she did not take good care of her children.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn đáp án A

Dịch nghĩa: Mẹ tôi rất bận rộn công việc nhưng bà vẫn chăm sóc tốt cho con của mình.
A. Dù bận rộn công việc, mẹ tôi luôn chăm sóc tốt cho con của mình.
B. Mẹ tôi chăm sóc tốt cho những đứa con của mình nhưng bà rất bận rộn trong công việc.
C. Tuy mẹ tôi đã rất bận rộn trong công việc bà vẫn chăm sóc tốt cho con của mình.
D. Mặc dù mẹ tôi đã rất bận rộn trong công việc nhưng bà vẫn chăm sóc tốt cho con của mình.
Đáp án B ngược nghĩa nên bị loại
Đáp án C và D sử dụng thì quá khứ đơn trong khi câu gốc sử dụng hiện tại đơn nên bị loại.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. She hardly had begun to speak when people started interrupting.
B. Hardly she had begun to speak when people started interrupting.
C. Hardly had she begun to speak when people started interrupting.
D. She hadn’t begun to speak when people started interrupting.

Lời giải

Chọn đáp án C

Giải thích: Cấu trúc đảo ngữ: Hardly + trợ động từ + S + V when S + V: Ngay sau khi … thì .Không chọn đáp án B vì không đảo had lên trước chủ ngữ she. Dịch nghĩa: Cô ấy chỉ mới bắt đầu nói khi mọi người bắt đầu xen ngang.

Câu 2

A. She said me to think carefully before applying for that job.
B. She says me to think carefully before applying for that job.
C. She advise me to think carefully before applying for that job
D. She advised me to think carefully before applying that job.

Lời giải

Chọn đáp án D

Dịch nghĩa: “Bạn tốt hơn hết là suy nghĩ cẩn thận trước khi nộp đơn xin công việc đó.” Cô ấy nói với tôi. = D. Cô ấy khuyên tôi nên suy nghĩ cẩn thận trước khi nộp đơn xin công việc đó. A, B bị loại vì “say + to somebody” C bị loại vì dùng hiện tạ đơn trong khi câu gốc là quá khứ đơn

Câu 3

A. He objected to calling me as soon as he arrived at the airport.
B. He promised to call me as soon as he arrived at the airport.
C. He denied calling me as soon as he arrived at the airport.
D. He reminded me to call him as soon as he arrived at the airport.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. They don’t allow using the office telephone to call personal secretaries.
B. They don’t allow workers to use the office telephone.
C. The office telephone is used by workers personally.
D. They don’t let the office telephone be used for personal purpose by workers.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Listening to loud music through headphones for too long resulted from my headache.
B. My headache resulted in listening to loud music through headphones for too long.
C. Listening to loud music through headphones for too long was said to cause my headache
D. My headache is said to cause by listening to loud music through headphones for too long.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Apart from works part-time at a bid restaurant, the student also paints pictures to earn for living.
B. In addition working part-time at a big restaurant, the student also paints pictures to earn for living.
C. Besides working part-time at a big restaurant, the student also paints pictures to earn for living.
D. The student works part-time at a big restaurant as well as he paints pictures to earn for living.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP