khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

07/08/2022 485 Lưu

Cho 3 nhóm chất hữu cơ sau:

1. Saccarozo và dung dịch glucozo

2. Saccarozo và mantozo

3. Saccarozo, mantozo và anđehit axetic

Thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được tất cả các chất trong mỗi nhóm?

A. Cu(OH)2/NaOH
B. AgNO3/NH3
C. Na2CO3

D. H2SO4

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án A

Phương pháp giải:

Nhận biết các chất trong nhóm

Giải chi tiết:

- Na2CO3 và H2SO4 đều không gây hiện tượng hóa học nào để quan sát, phân biệt các chất

- AgNO3 có thể phân biệt được các chất có (glucozo, mantozo, anđehit) và không có CHO trong phân tử

→ Phân biệt được nhóm 1 và 2. Nhưng nhóm 3 thì không phân biệt được mantozo và anđehit axetic vì đều có phản ứng tráng bạc.

- Cu(OH)2 /NaOH thỏa mãn vì có thể phân biệt được các chất có (glucozo, mantozo, anđehit) và không có CHO trong phân tử khi đun nóng. Mặt khác, có thể phân biệt được mantozo và anđehit axetic vì mantozo có nhiều nhóm OH kề nhau nên có thể hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường, anđehit axetic thì không có phản ứng này.

→ Chọn Cu(OH)2 /NaOH

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. CH3CHO
B. HCOOCH3
C. CH3COOH

D. CH3CH2OH

Lời giải

Đáp án C

Phương pháp giải:

So sánh nhiệt độ sôi đối với các chất có liên kết cộng hóa trị:

- Các yếu tố ảnh hướng tới nhiệt độ sôi:

(1) Liên kết Hidro (Các chất có lực liên kết hidro càng lớn thì nhiệt độ sôi càng lớn. VD : -COOH > -OH > -COO- > -CHO > -CO-)

(2) Khối lượng phân tử (Các chất có phân tử khối càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao)

(3) Hình dạng phân tử (Phân tử càng phân nhánh thì nhiệt độ sôi càng thấp)

Giải chi tiết:

- Về khối lượng phân tử: 4 chất đều có M gần bằng nhau và cùng có 2 C trong phân tử

→ Ta dựa vào lực liên kết hidro để so sánh

- Các chất có lực liên kết hidro càng lớn thì nhiệt độ sôi càng lớn.

Đối với các nhóm chức khác nhau:

-COOH > -OH > -COO- > -CHO   >   -CO-

(axit)      (ancol)    (este)    (anđehit)   (xeton)

→ Nhiệt độ sôi theo thứ tự: CH3COOH > CH3CH2OH > HCOOCH3 > CH3CHO

Vậy CH3COOH có nhiệt độ sôi cao nhất.

Lời giải

Đáp án B

Phương pháp giải:

 Bài toán hiệu suất

Giải chi tiết:

nCH3COOH = 3 : 60 = 0,05 mol ; nCH3COOC2H5 = 2,2 : 88 = 0,025 mol

PT: CH3COOH + C2H5OH  CH3COOC2H5 + H2O

Mol   0,025                        ←             0,025

→ H% = (nCH3COOH pư : nCH3COOH bđ).100% = (0,025 : 0,05).100% = 50%

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Cao su Buna
B. Xenlulozo
C. Polietilen   
D. Polivinyl clorua

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. H2NCH2COOH, H2NCH2COOC2H5

B. H2N[CH2]2COOH, H2N[CH2]2COOC2H5

C. H2N[CH2]2COOH, H2N[CH2]2COOCH3
D. H2NCH2COOH, H2NCH2COOCH3

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Cao su thiên nhiên + HCl/t0
B. Amilozo + H2O/H+,t0
C. Poli(vinyl axetat) + H2O/OH-,t0

D. Poli(vinyl clorua) + Cl2/t0

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP