Bộ 20 đề thi học kì 1 Hóa 12 có đáp án_ đề 9
27 người thi tuần này 4.6 11.6 K lượt thi 40 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Đáp án D
Etyl amin là C2H5NH2 là 1 bazo nên có thể phản ứng với HCl, CH3COOH và CuSO4. Không phản ứng được với bazo NaOH
C2H5NH2 + HCl → C2H5NH3Cl
C2H5NH2 + CH3COOH → CH3COONH3C2H5
2C2H5NH2 + 2H2O + CuSO4 → 2(C2H5NH3)2SO4 + Cu(OH)2
Câu 2/40
D. CH3CH2OH
Lời giải
Đáp án C
Phương pháp giải:
So sánh nhiệt độ sôi đối với các chất có liên kết cộng hóa trị:
- Các yếu tố ảnh hướng tới nhiệt độ sôi:
(1) Liên kết Hidro (Các chất có lực liên kết hidro càng lớn thì nhiệt độ sôi càng lớn. VD : -COOH > -OH > -COO- > -CHO > -CO-)
(2) Khối lượng phân tử (Các chất có phân tử khối càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao)
(3) Hình dạng phân tử (Phân tử càng phân nhánh thì nhiệt độ sôi càng thấp)
Giải chi tiết:
- Về khối lượng phân tử: 4 chất đều có M gần bằng nhau và cùng có 2 C trong phân tử
→ Ta dựa vào lực liên kết hidro để so sánh
- Các chất có lực liên kết hidro càng lớn thì nhiệt độ sôi càng lớn.
Đối với các nhóm chức khác nhau:
-COOH > -OH > -COO- > -CHO > -CO-
(axit) (ancol) (este) (anđehit) (xeton)
→ Nhiệt độ sôi theo thứ tự: CH3COOH > CH3CH2OH > HCOOCH3 > CH3CHO
Vậy CH3COOH có nhiệt độ sôi cao nhất.
Lời giải
Đáp án D
Xenlulozo thuộc loại polisaccarit.
Câu 4/40
D. CH2=CHCOOH
Lời giải
Đáp án B
Phương pháp giải:
Tính toán theo PTHH: CnH2n+1COOH + NaOH → CnH2n+1COONa + H2O
Giải chi tiết:
CT của axit cacboxylic no đơn chức mạch hở là CnH2n+1COOH
nNaOH = 0,1.1 = 0,1 mol
PT : CnH2n+1COOH + NaOH → CnH2n+1COONa + H2O
Mol 0,1 ← 0,1
→ Maxit = (14n + 46) = 6 : 0,1 = 60 → n = 1
Vậy axit là CH3COOH
Câu 5/40
D. C8H10N2O
Lời giải
Đáp án A
→ CTPTĐGN: C5H7N → CTTQ: (C5H7N)n
MNicotin = dNicotin/He . MHe = 40,5.4 = 162 = 81n → n = 2
Vậy Nicotin có CTPT là C10H14N2
Câu 6/40
D. H2SO4
Lời giải
Đáp án A
Phương pháp giải:
Nhận biết các chất trong nhóm
Giải chi tiết:
- Na2CO3 và H2SO4 đều không gây hiện tượng hóa học nào để quan sát, phân biệt các chất
- AgNO3 có thể phân biệt được các chất có (glucozo, mantozo, anđehit) và không có CHO trong phân tử
→ Phân biệt được nhóm 1 và 2. Nhưng nhóm 3 thì không phân biệt được mantozo và anđehit axetic vì đều có phản ứng tráng bạc.
- Cu(OH)2 /NaOH thỏa mãn vì có thể phân biệt được các chất có (glucozo, mantozo, anđehit) và không có CHO trong phân tử khi đun nóng. Mặt khác, có thể phân biệt được mantozo và anđehit axetic vì mantozo có nhiều nhóm OH kề nhau nên có thể hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường, anđehit axetic thì không có phản ứng này.
→ Chọn Cu(OH)2 /NaOH
Câu 7/40
A. tính dẻo, dẫn nhiệt, dẫn nhiệt, ánh kim.
B. tính mềm, dẫn nhiệt, dẫn nhiệt, ánh kim.
C. tính cứng, dẫn nhiệt, dẫn nhiệt, ánh kim.
D. nhiệt độ nóng chảy cao, dẫn nhiệt, dẫn nhiệt, ánh kim.
Lời giải
Đáp án A
Tính chất vật lý chung của kim loại là tính dẻo, dẫn nhiệt, dẫn nhiệt, ánh kim.
Câu 8/40
B. đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh
C. đều có trong củ cải đường
Lời giải
Đáp án B
A. Đều tham gia phản ứng tráng gương
Sai. Glucozo có nhóm CHO còn saccarozo không có nên không có phản ứng tráng bạc
B. Đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh
Đúng. Vì đều có nhiều nhóm OH kề nhau
C. Đều có trong củ cải đường
Sai. Glucozo có nhiều trong nho chín, không có trong củ cải đường
D. Đều được sử dụng trong y học làm huyết thanh ngọt
Sai. Chỉ có Glucozo mới được sử dụng
Câu 9/40
D. 20,75%
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
B. saccarozo, tinh bột, xenlulozo
D. anđehit axetic, fructozo, xenlulozo
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
D. 5 tấn
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
D. 160 gam
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
B. CH3CH=C=CH2
D. CH2=CH-CH2-CH=CH2
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
D. 500 ml
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
D. trùng hợp.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
D. C6H6 và C2H2
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
B. các amino axit khác nhau.
D. các a-amino axit.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.