Bộ 20 đề thi học kì 1 Hóa 12 có đáp án_ đề 5
22 người thi tuần này 4.6 11.6 K lượt thi 34 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/34
A. Saccarozo làm mất màu nước Brom
B. Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh
D. Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol
Lời giải
Đáp án B
Phương pháp giải:
Giải chi tiết:
A. Saccarozo làm mất màu nước Brom
→ Sai. Saccarozo không có nhóm CHO nên không làm mất màu nước brom
B. Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh
→ Đúng
C. Poli acrilonitrin được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng
→ Sai. Poli acrilonitrin (-CH2-CHCN-)n được điều chế bằng phản ứng trùng hợp CH2=CH-CN
D. Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol
→ Sai. Các este của phenol hoặc gốc ancol có liên kết kép gắn trực tiếp vào C liên kết với COO
(VD: RCOOCH=CH-R1) sẽ không tạo ra ancol mà sẽ tạo ra muối của phenol; andehit/xeton)
Câu 2/34
D. 0,896.
Lời giải
Đáp án C
Phương pháp giải:
Bảo toàn electron.
Giải chi tiết:
Quá trình trao đổi e:
Cu0 → Cu+2 + 2e
N+5 + 3e → N+2
Bảo toàn electron: 2nCu = 3nNO
→ nNO = 2/3.nCu = 2/3.7,68/64 = 0,08 mol
→ VNO = 0,08.22,4 = 1,792 lít
Câu 3/34
B. CH3-CH2-CH(NH2)-COOH
D. H2N-CH2-COOH
Lời giải
Đáp án A
Phương pháp giải:
Tính toán theo PTHH
(Chú ý: trong -amino axit NH2 gắn vào cacbon )
Giải chi tiết:
Dựa vào đề bài, gọi CT của X là H2NRCOOH
H2NRCOOH + HCl → ClH3NRCOOH
(R + 61) (R + 97,5) (gam)
26,70 37,65 (gam)
→ 37,65(R + 61) = 26,7(R + 97,5) → R = 28 (C2H4)
Vì X là -amino axit (NH2 gắn vào cacbon )
→ CTCT của X là H2NCH(CH3)COOH
Câu 4/34
D. Brom hóa
Lời giải
Đáp án B
Phương pháp giải:
Ở điều kiện thường:
- Chất béo không no có trạng thái lỏng
- Chất béo no có trạng thái rắn
Giải chi tiết:
Ở điều kiện thường:
- Chất béo không no có trạng thái lỏng
- Chất béo no có trạng thái rắn
Để chuyển chất béo lỏng (không no) thành chất béo rắn (no) thì ta dùng phản ứng cộng hidro (hidro hóa).
Lời giải
Đáp án A
Phương pháp giải:
2 kim loại đều hóa trị 2 nên có thể viết PTHH tổng quát như sau:
M + H2SO4 → MSO4 + H2
Tính toán theo PTHH
Giải chi tiết:
2 kim loại đều hóa trị 2 nên có thể viết PTHH tổng quát như sau:
M + H2SO4 → MSO4 + H2
→ nSO4 = nH2 = 1,344 : 22,4 = 0,06 mol
mmuối = mKL + mSO4 = 2,4 + 0,06.96 = 8,16 gam
Câu 6/34
D. Metyl metacrylic
Lời giải
Đáp án C
Phương pháp giải:
Tên gọi của este RCOOR' = Tên gốc R' + tên gốc axit (đuôi "at")
Giải chi tiết:
CH2=CH(CH3)COOCH3 tên gọi là metyl metacrylat
Câu 7/34
Lời giải
Đáp án D
Phương pháp giải:
Phản ứng thủy phân este trong MT axit:
RCOOR’ + HOH RCOOH + R’OH (H+)
Giải chi tiết:
C2H5COOCH3 + H2O C2H5COOH + CH3OH (H+)
Lời giải
Đáp án C
(1) Để phân biệt Gly-Gly-Ala với albumin có thể dùng Cu(OH)2
→ Sai. Vì cả 2 chất đều có từ 2 liên kết peptit, có phản ứng màu biure với CuOH)2 tạo màu tím
(2) Tính bazo của anilin thể hiện qua phản ứng của anilin với nước brom
→ Sai. Tính bazo của anilin thể hiện qua phản ứng với chất có tính axit
(3) Trong một phân tử tetrapeptit mạch hở có 4 liên kết peptit
→ Sai. Tetrapeptit có 4 mắt xích và 3 liên kết peptit
(4) Các este đều không tham gia phản ứng tráng bạc
→ Sai. Các este HCOOR có phản ứng tráng bạc vì có nhóm CHO (trong HCOO-)
(5) Xenlulozo trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói
→ Đúng
(6) Glucozo có vị ngọt hơn Fructozo
→ Sai. Fructozo có vị ngọt hơn
(7) Amilopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết a-1,4-glicozit
→ Sai. Amilopectin có liên kết a-1,4-glicozit và a-1,6-glicozit
(8) Axit glutamic là hợp chất lưỡng tính
→ Đúng. Vì có thể phản ứng với cả axit và bazo HOOC-[CH2]2-CH(NH2)-COOH
Vậy có 6 ý sai
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/34
D. Sự ăn mòn hóa học
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/34
D. (1),(2),(3),(5)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/34
B. axit b-amino propionic
D. alanin
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/34
D. 2
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/34
D. 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 26/34 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.