Bài tập đốt cháy hoàn toàn
51 người thi tuần này 4.6 11.4 K lượt thi 9 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm Ôn tập chương 8 lớp 12 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Một số tính chất và ứng dụng của phức chất lớp 12 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Sơ lược về phức chất lớp 12 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất lớp 12 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Ôn tập chương 7 lớp 12 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Nguyên tố nhóm IIA lớp 12 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Nguyên tố nhóm IA lớp 12 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Ôn tập chương 6 lớp 12 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/9
A. 15,680 lít
B. 20,160 lít
C. 17,472 lít
D. 16,128 lít
Lời giải
Chọn đáp án C
X có công thức là : (C17H33COO)(C15H31COO)(C17H35COO)C3H5
Hay : C55H104O6 + 78O2 → 55CO2 + 52H2O
=> nO2 = 78nX =0,78 mol
=> VO2 = 17,472 lit
Câu 2/9
A. 175,6
B. 131,7
C. 166,5
D. 219,5
Lời giải
Chọn đáp án A
Câu 3/9
A. (CH3COO)3C3H5
B. (HCOO)3C3H5
C. (C17H35COO)3C3H5
D. (C17H33COO)C3H5
Lời giải
nCaCO3= = 0.6 mol
bảo toàn C => nC= nCO2= nCaCO3= 0,6 mol
trong 0,1 mol X có 0,6 mol C => X có 6 C
X là este của glixerol và axit hữu cơ Y (RCOOH) => CTCT của X là (RCOO)3C3H5
X có 6C => R ko chứa C => R là H => Y là HCOOH
CTCT của X (HCOO)3C3H5
Lời giải
♦ Bài tập đốt cháy hợp chất hữu cơ thuần ||→ quan tâm đến CTPT của các chất.
X gồm C3H4O2 + C18H34O2 + C4H6O2 + C5H8O2. Điểm chung: đều có 2π (πCO và πC=C).
||→ đốt 5,4 gam X + O2 → 0,3 mol CO2 + (0,3 – x) mol H2O
||→ tương quan ∑nCO2 – ∑nH2O = nX ||→ nX = x mol.
||→ mX = mC + mH + mO = 0,3 × 12 + 2 × (0,3 – x) + 32x = 5,4 gam ||→ x = 0,04 mol.
||→ nO2 cần đốt = 0,39 mol → V = 8,736 lít. Chọn đáp án A. ♥.
♦ Cách 2:
||→ quy 5,4 gam X về 0,3 mol CH2 + (5,4 – 0,3 × 14) ÷ (32 – 2) = 0,04 mol O2H–2
||→ nO2 cần đốt = 0,3 × 1,5 – (0,04 + 0,04 ÷ 2) = 0,39 mol → kết quả tương tự
Lời giải
Chọn đáp án B
► E gồm CH3COOCH=CH2, CH2=C(CH3)COOCH3 và (C17H33COO)(C17H35COO)2C3H5.
Mà CH3COOCH=CH2 = C4H6O2 = (CH2)3.CO2 || CH2=C(CH3)COOCH3 = C5H8O2 = (CH2)4.CO2.
(C17H33COO)(C17H35COO)2C3H5 = C57H108O6 = (CH2)54.3CO2 ||⇒ quy E về CH2 và CO2.
► nCH2 = nH2O = 0,2 mol ⇒ nCO2 = 0,3 – 0,2 = 0,1 mol ||⇒ m = 0,2 × 14 + 0,1 × 44 = 7,2(g)
Câu 6/9
A. Giảm 7,38 gam
B. Tăng 2,7 gam
C. Tăng 7,92 gam
D. Giảm 6,24 gam
Lời giải
Chọn đáp án D
Câu 7/9
A. b = 5a + c
B. b = 7a + c
C. b = 4a + c
D. b = 6a + b
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/9
A. Trong phân tử X có 3 liên kết pi
B. 1 mol X cộng được tối đa 3 mol H2
C. X là triolein
D. X là chất béo
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/9
A. V = 22,4(3x + y)
B. V= 44,8(9x + y)
C. V=22,4(7x + 1,5y)
D. V = 22,4(9x + y)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 3/9 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.