Bài tập chất béo nâng cao
27 người thi tuần này 4.6 10.4 K lượt thi 23 câu hỏi 23 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/23
A. Phân tử X chứa 1 liên kết đôi C=C.
B. Giá trị của m là 10,632.
C. X tác dụng hoàn toàn với hiđro (dư) (xúc tác Ni, đun nóng) thu được triolein.
D. Phân tử X chứa 54 nguyên tử cacbon.
Lời giải
Bài này không cần dùng giả thiết đốt cháy, với chút suy luận là đủ để chọn đáp án.
♦ Thủy phân X thu được 2 muối nên cấu tạo của nó phải chứa cả 2 gốc oleat và stearat.
dù cái nào thì triglixerit cũng chứa 3 gốc C17H????COO–
||→ số C của X = 18 × 3 + 3 = 57. thấy ngay đáp án D sai.
tạo X do 2 gốc oleat với 1 gốc stearat hoặc 1 gốc oleat với 2 gốc stearat ||→ số πC=C là 2 hoặc 1.
→ phát biểu B Có thể đúng.
Hiđro hóa hoàn toàn X thì rõ rồi, gốc no C17 là C17H35COO là stearat → C sai.
X có dạng (C17H???COO)3C3H5 hoặc gọn hơn C57H????O6.
nCO2 = 0,684 mol → nX = 0,012 mol; nO trong X = 0,072 mol, biết nO2 cần đốt = 0,966 mol.
||→ bảo toàn O có nH2O = 0,636 mol ||→ mX = mC + mH + mO = 10,632 gam → A đúng.
Rõ hơn nữa, số H của X = 106 cho biết X được tạo từ 2 gốc oleat (C17H33) và 1 gốc stearat (C17H35). → B sai.
Câu 2/23
A. Phân tử X chứa 54 nguyên tử cacbon.
B. Phân tử X chứa 3 liên kết đôi C=C.
C. Giá trị của m là 26,46.
D. Hiđro hóa hoàn toàn X (xúc tác Ni, đun nóng) thu được triolein
Lời giải
Chọn đáp án C
Bài này không cần dùng giả thiết đốt cháy, với chút suy luận là đủ để chọn đáp án.
♦ Thủy phân X thu được 2 muối nên cấu tạo của nó phải chứa cả 2 gốc oleat và linoleat.
dù cái nào thì triglixerit cũng chứa 3 gốc C17H????COO–
||→ số C của X = 18 × 3 + 3 = 57. thấy ngay đáp án A sai.
tạo X do 1 gốc oleat với 2 gốc linoleat hoặc 2 gốc oleat với 1 gốc linoleat ||→ số πC=C là 4 hoặc 5.
làm gì có 3 πC=C được → phát biểu B cũng sai luôn.
Hiđro hóa hoàn toàn X thì rõ rồi, gốc no C17 là C17H35COO là stearat → D sai nốt.
Loại trừ đã đủ để chọn đáp án C rồi.
Giải thì sao? À, cũng khá đơn giản, như biết trên, X có dạng (C17H???COO)3C3H5 hoặc gọn hơn C57H????O6.
nCO2 = 1,71 mol → nX = 0,03 mol; nO trong X = 0,18 mol, biết nO2 cần đốt = 2,385 mol.
||→ bảo toàn O có nH2O = 1,53 mol ||→ mX = mC + mH + mO = 26,46 gam.
Rõ hơn nữa, số H của X = 102 cho biết X được tạo từ 2 gốc oleat (C17H33) và 1 gốc linoleat (C17H31).
Câu 3/23
A. Phân tử E có 14 nguyên tử hiđro
B. Thủy phân chất béo thu được T.
C. X có phản ứng tráng bạc.
D. E có ba đồng phân cấu tạo.
Lời giải
Chọn đáp án D
Đánh giá
E có chứa ít nhất 3 nhóm nhức este → T chứa nhóm chức.
E có đồng phân cấu tạo về: cấu tạo gốc axit, vị trí các gốc axit khi đính vào ancol.
Lời giải
+ Tìm ancol T:
E chứa 3 chức este nên ancol T là glixerol: C3H5(OH)3.
+ Tìm este: Gọi công thức của este là
E có 3 đồng phân cấu tạo về vị trí các gốc axit khi đính vào gốc glixerol:
Ứng với mỗi đồng phân trên lại có 3 đồng phân cấu tạo của gốc axit C3H5COO- như sau:
Tổng số đồng phân cấu tạo của E là → Đáp án D.
Sai lầm
Từ giá trị , không xác định được các gốc axit.
Quên các đồng phân cấu tạo của gốc axit không no.
Lời giải
Chọn đáp án D
Vì nCO2 – nH2O = 5nEste ⇒ ∑ liên kết π trong este = 5+1 = 6.
⇒ Số liên kết π/C=C = 6 – 3 = 3 ⇒ Este + Br2 tối đa theo tỷ lệ 1:3
Mà nBr2 = = 0,45 ⇒ nEste = = 0,15 mol
Bảo toàn khối lượng ta có mEste = 110,1 – 72 = 38,1 gam.
⇒ Tăng giảm khối lượng ta có mMuối = mEste + mK – mC3H5
mMuối = 38,1 + 0,45×39 – 0,15×41 = 49,5 gam ⇒ Chọn D
Câu 5/23
A. 73,98
B. 86,10
C. 85,74
D. 84,42
Lời giải
Chọn đáp án C
Nhận thấy b-c= 4a → trong X có 5 liên kết π trong đó có 3 liên kết π ở gốc COO và 2 liên kết π ở gốc hidrocacbon C=C
Như vậy để hidro hóa hoàn toàn 1 mol X cần dùng 2 mol H2 → nX = 0,18 : 2 = 0,09 mol
Bảo toàn khối lương → mX = 77,58 - 0,18. 2= 77,22 gam
Khi tham gia phản ứng thủy phân → nC3H5(OH)3 = nX = 0,09 mol
Bảo toàn khối lượng → mchất rắn = mX + mKOH - mC3H5(OH)3
→ mchât rắn = 77,22 + 0,3. 56 - 0,09. 92 = 85,74 gam.
Câu 6/23
A. 139,1 gam
B. 138,3 gam
C. 140,3 gam
D. 112,7 gam
Lời giải
Chọn đáp án A
► Đối với HCHC chứa C, H và O (nếu có) thì nCO2 – nH2O = (k – 1).nHCHC
(với k là độ bất bão hòa của HCHC) ||⇒ áp dụng: b – c = 4a ⇒ k = 5 = 3πC=O + 2πC=C.
⇒ nX = nH2 ÷ 2 = 0,15 mol ||● Bảo toàn khối lượng: mX = 133,5 – 0,3 × 2 = 132,9(g).
► Dễ thấy NaOH dư ⇒ nglixerol = nX = 0,15 mol. Bảo toàn khối lượng:
mrắn khan = 132,9 + 0,5 × 40 – 0,15 × 92 = 139,1(g)
Câu 7/23
A. 32,48
B. 22,72
C. 25,12
D. 30,08
Lời giải
Chọn đáp án C
♦ giải đốt a mol X + O2
b mol CO2 + c mol H2O.
b – c = 4a ⇒ tương quan đốt: ∑nCO2 – ∑nH2O = (5 – 1).nX ||⇒ X có 5π.
trieste sẵn có 3πC=O ⇒ còn 2πC=C nữa ||⇒ X + 2H2 → Y.
có nX = ½.nH2 = 0,08 mol; mX = mY – mH2 = 20,48 gam.
♦ 20,48 gam X + 0,3 mol NaOH (có dư) → m2 gam c.rắn + 0,08 mol C3H5(OH)3.
||⇒ BTKL có m2 = 20,48 + 0,3 × 40 – 0,08 × 92 = 25,12 gam.
Câu 8/23
A. 57,2
B. 42,6
C. 52,6
D. 53,2
Lời giải
Chọn đáp án C
Nhận thấy b-c= 4a ⇒ trong X có 5 liên kết π trong đó có 3 liên kết π ở gốc –COO– và 2 liên kết π ở gốc hidrocacbon C=C.
Như vậy để hidro hóa hoàn toàn 1 mol X cần dùng 2 mol H2 ⇒ nX = 0,3 : 2 = 0,15 mol
Bảo toàn khối lương → mX = 39 - 0,3. 2= 38,4 gam
Khi tham gia phản ứng thủy phân ⇒ nC3H5(OH)3 = nX = 0,15 mol
Bảo toàn khối lượng → mChất rắn = mX + mNaOH - mC3H5(OH)3
⇒ mChất rắn = 38,4 + 0,7x40 – 0,15x92 = 52,6 gam
Câu 9/23
A. 81 gam
B. 36,6 gam
C. 16,2 gam
D. 40,5 gam
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/23
A. 30,66
B. 27,90
C. 26,70
D. 29,46
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/23
A. 97,20.
B. 97,80.
C. 91,20.
D. 104,40.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/23
A. 36,48
B. 35,36
C. 35,84
D. 36,24
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/23
A. 147,7 gam
B. 146,8 gam
C. 153,7 gam
D. 143,5 gam
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/23
A. 43,05
B. 28,7
C. 41,91
D. 28,58
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/23
A. 2 : 3
B. 1 : 3
C. 2 : 1
D. 1 : 2
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/23
A. 2,50
B. 2,36
C. 3,34
D. 2,86
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 15/23 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
