Biểu đồ ở Hình 4 biểu diễn cân nặng của bốn học sinh Huy, Hoa, Duyên, Dũng trong đợt kiểm tra sức khỏe cuối năm 2019 và 2020.

Hoàn thành số liệu ở bảng sau:
Học sinh
Huy
Hoa
Duyên
Dũng
Cân nặng cuối năm 2019 (kg)
?
?
?
?
Cân nặng cuối năm 2020 (kg)
?
?
?
?
Tỉ số của cân nặng cuối năm 2020 và cân nặng cuối năm 2019
?
?
?
?
Biểu đồ ở Hình 4 biểu diễn cân nặng của bốn học sinh Huy, Hoa, Duyên, Dũng trong đợt kiểm tra sức khỏe cuối năm 2019 và 2020.

Hoàn thành số liệu ở bảng sau:
|
Học sinh |
Huy |
Hoa |
Duyên |
Dũng |
|
Cân nặng cuối năm 2019 (kg) |
? |
? |
? |
? |
|
Cân nặng cuối năm 2020 (kg) |
? |
? |
? |
? |
|
Tỉ số của cân nặng cuối năm 2020 và cân nặng cuối năm 2019 |
? |
? |
? |
? |
Quảng cáo
Trả lời:
Lời giải
Nhìn vào cột (màu đậm) của biểu đồ cột kép ở Hình 4 biểu thị cân nặng của bạn Huy trong đợt kiểm tra sức khỏe cuối năm 2019, ta thấy trên đỉnh cột đó ghi số 47 và đơn vị tính ghi trên trục thẳng đứng là kg. Vậy số cân nặng của bạn Huy cuối năm 2019 là 47 kg.
Tương tự như trên, ta xác định được số cân nặng của các bạn Hoa, Duyen, Dũng cuối năm 2019 lần lượt là: 50; 45; 49 (kg).
Nhìn vào cột (màu nhạt) của biểu đồ cột kép ở Hình 4 biểu thị cân nặng của bạn Huy trong đợt kiểm tra sức khỏe cuối năm 2020, ta thấy trên đỉnh cột đó ghi số 51 và đơn vị tính ghi trên trục thẳng đứng là kg. Vậy số cân nặng của bạn Huy cuối năm 2020 là 51 kg.
Tương tự như trên, ta xác định được số cân nặng của các bạn Hoa, Duyên, Dũng cuối năm 2020 lần lượt là: 52; 53; 46 (kg).
Từ đó ta có: Tỉ số của cân nặng cuối năm 2020 và cân nặng cuối năm 2019 của bốn bạn Huy, Hoa, Duyên, Dũng lần lượt là: \(\frac{{51}}{{47}};\,\,\frac{{52}}{{50}} = \frac{{26}}{{25}};\,\,\frac{{53}}{{45}};\,\,\frac{{46}}{{49}}.\)
Ta có bảng số liệu sau:
|
Học sinh |
Huy |
Hoa |
Duyên |
Dũng |
|
Cân nặng cuối năm 2019 (kg) |
47 |
50 |
45 |
49 |
|
Cân nặng cuối năm 2020 (kg) |
51 |
52 |
53 |
46 |
|
Tỉ số của cân nặng cuối năm 2020 và cân nặng cuối năm 2019 |
\(\frac{{51}}{{47}}\) |
\(\frac{{26}}{{25}}\) |
\(\frac{{53}}{{45}}\) |
\(\frac{{46}}{{49}}\) |
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Sau khi tìm hiểu thông tin về diện tích sáu vùng kinh tế ‒ xã hội của nước ta năm 2020 từ trang web https://gso,gov.vn, bạn Hà thu thập được những dữ liệu thống kê sau:
‒ Sáu vùng kinh tế ‒ xã hội của nước ta là: Trung du và miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.
‒ Diện tích (theo đơn vị ki-lô-mét vuông) của mỗi vùng kinh tế ‒ xã hội đó lần lượt là: 95 222; 21 261; 95 876; 54 508; 23 553; 40 816.
Trong hai loại dữ liệu thống kê thu thập được ở trên, dữ liệu thống kê nào là số liệu? Dữ liệu thống kê nào không phải là số liệu?
Sau khi tìm hiểu thông tin về diện tích sáu vùng kinh tế ‒ xã hội của nước ta năm 2020 từ trang web https://gso,gov.vn, bạn Hà thu thập được những dữ liệu thống kê sau:
‒ Sáu vùng kinh tế ‒ xã hội của nước ta là: Trung du và miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.
‒ Diện tích (theo đơn vị ki-lô-mét vuông) của mỗi vùng kinh tế ‒ xã hội đó lần lượt là: 95 222; 21 261; 95 876; 54 508; 23 553; 40 816.
Trong hai loại dữ liệu thống kê thu thập được ở trên, dữ liệu thống kê nào là số liệu? Dữ liệu thống kê nào không phải là số liệu?
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Lời giải
Dữ liệu thống kê là số liệu là: Diện tích (theo đơn vị ki-lô-mét vuông) của mỗi vùng kinh tế ‒ xã hội (95 222; 21 261; 95 876; 54 508; 23 553; 40 816).
Dữ liệu thống kê không phải là số liệu là: Sáu vùng kinh tế ‒ xã hội của nước ta (Trung du và miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Lời giải
Nhìn vào biểu đồ ta thấy số dân của Việt Nam qua từng năm là:
‒ Năm 1979: 53 triêu người;
‒ Năm 1989: 67 triệu người;
‒ Năm 1999: 79 triệu người;
‒ Năm 2009: 70 triệu người;
‒ Năm 2019: 96 triệu người;
Ta thấy 70 < 79 mà dân số Việt Nam tăng qua các năm nên bạn Vân đã biểu diễn nhầm số liệu dân số Việt Nam năm 2009.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.

