khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

12/03/2026 3,351 Lưu

Becoming an independent language learner

In an educational context, the term ‘learner independence’ has gained increasing importance in recent years. It is of particular (1) _______ to language learning and commonly refers to the way students confidently control and organize their own language learning process. While some people seem to have an almost (2) _______ flair for language, others have to rely on strategies to maximise their skills and learn a foreign language more effectively.

The main thing to remember is that becoming a truly independent learner ultimately depends above all on taking responsibility for you own learning and being prepared to take every opportunity available to you to learn. You also increase your chances of (3) _______ by learning according to your own needs and interests, using all available resources. Research shows that learners (4) _______ adopt this approach will undoubtedly manage to broaden their language abilities considerably and, (5) _______, are more likely to achieve their objectives in the longer term.

(Trích mã đề 407- Đề thi THPTQG 2019)

It is of particular (1) _______ to language learning and commonly refers to the way students confidently control and organize their own language learning process.

A. resemblance
B. relevance
C. acquaintance
D. acceptance

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án B

Chủ đề EDUCATION
Kiến thức về từ vựng
Xét các đáp án:
A. Resemblance /rɪˈzem.bləns/ (n): sự giống nhau, sự tương đồng
B. Relevance /ˈrel.ə.vəns/ (n): sự tương quan, sự liên quan
C. Acquaintance /əˈkweɪn.təns/ (n): sự quen biết
D. Acceptance /əkˈsep.təns/ (n): sự chấp thuận, sự đồng thuận
=> It is of particular relevance: đó là một sự tương quan đặc biệt
Tạm dịch: “It is of particular (1) _______ to language learning and commonly refers to the way students confidently control and organise their own language learning process.”

(Đó là một sự tương quan đặc biệt đối với việc học ngôn ngữ và đề cập một cách phổ biến đến cái cách mà những học sinh kiểm soát và tổ chức quá trình học ngôn ngữ có hệ thống của chính bản thân họ)
=> Đáp án là B

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

While some people seem to have an almost (2) _______ flair for language, others have to rely on strategies to maximise their skills and learn a foreign language more effectively.

A. instinctive
B. spiritual
C. perceptive
D. habitual

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
 

Đáp án A

Kiến thức về từ vựng
Xét các đáp án:
A. Instinctive /ɪnˈstɪŋk.tɪv/ (a): theo khuynh hướng bẩm sinh
B. Spiritual /ˈspɪr.ɪ.tʃu.əl/ (a): thuộc tinh thần, linh hồn
C. Perceptive /pəˈsep.tɪv/ (a): thuộc nhận thức
D. Habitual /həˈbɪtʃ.u.əl/ (a): thường thường, thông thường
=> Have an almost instinctive flair for language: gần như có một năng khiếu bẩm sinh đối với ngôn ngữ
Tạm dịch: “While some people seem to have an almost (2) _______ flair for language, others have to rely on strategies to maximise their skills and learn a foreign language more effectively.”

(Trong khi một vài người có vẻ như là có năng khiếu bẩm sinh đối với ngôn ngữ, những người khác phải phụ thuộc vào những chiến lược để tối ưu hóa kỹ năng của họ và để học một ngoại ngữ hiệu quả hơn.)
=> Đáp án là A

Câu 3:

You also increase your chances of (3) _______ by learning according to your own needs and interests, using all available resources.

A. success
B. succeed
C. successful
D. successfully

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án A

Kiến thức về từ loại
Xét các đáp án:
A. Success /səkˈses/ (n): sự thành công
B. Succeed /səkˈsiːd/ (v): thành công
C. Successful /səkˈses.fəl/ (a): đầy thành công
D. Successfully /səkˈses.fəl.i/ (adv): một cách đầy thành công
Bởi vì ta có sau giới từ là Ving hoặc N, thế nên ta loại phương án B, C, D.
=> Increase your chances of success: làm tăng cơ hội thành công của bạn
Tạm dịch: “You also increase your chances of (3) _______ by learning according to your own needs and interests, using all available resources.”

(Bạn cũng làm tăng cơ hội thành công của bạn bằng cách làm theo những nhu cầu của bạn cũng như là các sở thích, sử dụng các nguồn có sẵn.)
=> Đáp án là A

Câu 4:

Research shows that learners (4) _______ adopt this approach will undoubtedly manage to broaden their language abilities considerably

A. who
B. why
C. where
D. which

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án A

Kiến thức về đại từ quan hệ
Xét các đáp án:
A. Who /huː/: là người mà
B. Why /waɪ/ (adv): lý do mà
C. Where /weər/: là nơi mà
D. Which /wɪtʃ/: là cái mà, là vật mà
Bởi vì ta có ‘learners’ (mang nghĩa là ‘những người học’) là người → ta dùng đại từ quan hệ ‘who’.
=> Learners who adopt this approach: những người học mà làm theo cách tiếp cận đó.

Tạm dịch: “Research shows that learners (4) _______ adopt this approach will undoubtedly manage to broaden their language abilities considerably.”

(Nghiên cứu chỉ ra rằng những người học mà làm theo cách tiếp cận đó sẽ chắc chắn có thể mở rộng các khả năng ngôn ngữ của họ một cách đáng kể)
=> Đáp án là A

Câu 5:

Research shows that learners who adopt this approach will undoubtedly manage to broaden their language abilities considerably and, (5) _______, are more likely to achieve their objectives in the longer term.

A. because
B. in contrast
C. though
D. as a result

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án D

Kiến thức về liên từ
Xét các đáp án:
A. Because /bɪˈkəz/: bởi vì
B. In contrast: ngược lại
C. Though /ðəʊ/: dù, mặc dù
D. As a result: kết quả là
=> As a result, are more likely to achieve their objectives in the longer term: kết quả là, có khả năng đạt được những mục tiêu của họ trong giai đoạn dài hơn.
Tạm dịch: “Research shows that learners who adopt this approach will undoubtedly manage to broaden their language abilities considerably and, (5) _______, are more likely to achieve their objectives in the longer term.”

(Nghiên cứu chỉ ra rằng những người học mà làm theo cách tiếp cận đó sẽ chắc chắn xoay sở để mở rộng các khả năng ngôn ngữ của họ một cách đáng kể và kết quả là, có khả năng đạt được những mục tiêu của họ trong giai đoạn dài hơn.)

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

 

Đáp án A

Kiến thức về từ vựng
Xét các đáp án:
A. Instinctive /ɪnˈstɪŋk.tɪv/ (a): theo khuynh hướng bẩm sinh
B. Spiritual /ˈspɪr.ɪ.tʃu.əl/ (a): thuộc tinh thần, linh hồn
C. Perceptive /pəˈsep.tɪv/ (a): thuộc nhận thức
D. Habitual /həˈbɪtʃ.u.əl/ (a): thường thường, thông thường
=> Have an almost instinctive flair for language: gần như có một năng khiếu bẩm sinh đối với ngôn ngữ
Tạm dịch: “While some people seem to have an almost (2) _______ flair for language, others have to rely on strategies to maximise their skills and learn a foreign language more effectively.”

(Trong khi một vài người có vẻ như là có năng khiếu bẩm sinh đối với ngôn ngữ, những người khác phải phụ thuộc vào những chiến lược để tối ưu hóa kỹ năng của họ và để học một ngoại ngữ hiệu quả hơn.)
=> Đáp án là A

Lời giải

Đáp án A

Kiến thức về từ loại
Xét các đáp án:
A. Success /səkˈses/ (n): sự thành công
B. Succeed /səkˈsiːd/ (v): thành công
C. Successful /səkˈses.fəl/ (a): đầy thành công
D. Successfully /səkˈses.fəl.i/ (adv): một cách đầy thành công
Bởi vì ta có sau giới từ là Ving hoặc N, thế nên ta loại phương án B, C, D.
=> Increase your chances of success: làm tăng cơ hội thành công của bạn
Tạm dịch: “You also increase your chances of (3) _______ by learning according to your own needs and interests, using all available resources.”

(Bạn cũng làm tăng cơ hội thành công của bạn bằng cách làm theo những nhu cầu của bạn cũng như là các sở thích, sử dụng các nguồn có sẵn.)
=> Đáp án là A

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP