Câu hỏi:

09/07/2023 2,539 Lưu

When you volunteer, it might be one of the best ways to gain hands-on experience for a future career. And giving a (1) ________________ hand to a community won’t just result in great networking opportunities but the experience can also be a great addition to your skill set and CV. With each new volunteering job comes training with a different (2) ________________ of skills. These skills might seem basic and unhelpful while training but can become a great benefit soon. If you develop new abilities, it’ll help set you (3) _______________ in the job market. It can also make you more productive and successful. Volunteering broadens your experience and exposure to life. And it won’t just help you make a difference in a community, it’ll (4) _________ help you on a personal level. Are you planning on becoming a nurse or doctor? Volunteer at your local hospital. Are you following a career in environmental science? Find a (5)______________________ restoration programme. This is the perfect opportunity to gain essential leadership experience that all employers want to see.

(http://www.independent.co.uk)

And giving a (1) ________________ hand to a community won’t just result in great networking opportunities but the experience can also be a great addition to your skill set and CV.

A. helpful

B. helpless
C. helping 
D. helped

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Khi bạn đi tình nguyện, đó có thể là một trong những cách tốt nhất để lấy kinh nghiệm thực tiễn cho sự nghiệp tương lai. Và chung tay giúp đỡ cộng đồng sẽ không chỉ dẫn đến những cơ hội kết nối tuyệt vời, mà kinh nghiệm đó còn có thể là điểm cộng cho phần kỹ năng mà bạn có được và còn cho cả trong CV của bạn nữa. Với mỗi công việc tình nguyện mới là sự đào tạo những kỹ năng khác nhau đi kèm. Những kỹ năng này có vẻ đơn giản và không hữu ích trong lúc đào tạo nhưng sớm có thể trở thành một lợi ích tuyệt vời. Nếu bạn phát triển những khả năng mới, nó sẽ giúp bạn nổi bật hơn trong thị trường công việc. Nó cũng có thể giúp bạn năng suất hơn và thành công hơn. Việc nguyện mở rộng kinh nghiệm và sự va chạm với cuộc sống của bạn. Và nó không chỉ giúp bạn tạo sự khác biệt trong một cộng đồng, mà nó còn có thể giúp bạn tăng trình độ cá nhân. Bạn có đang lên kế hoạch trở thành một y tá hay bác sĩ? Hãy từ thiện tại bệnh viên ở địa phương của bạn. Bạn có đang theo đuổi một công việc trong ngành khoa học môi trường? Hãy tìm một chương trình đi khôi phục các vết tích. Đây là cơ hội hoàn hảo để lấy kinh nghiệm lãnh đạo thiết yếu mà tất cả những nhà tuyển dụng muốn thấy.

Đáp án C

Kiến thức về cụm từ cố định: give/lend a helping hand to: giúp đỡ
Tạm dịch: “When you volunteer, it might be one of the best ways to gain hands-on experience for a future career. And giving a (1) ____________ hand to a community won’t just result in great networking opportunities but the experience can also be a great addition to your skill set and CV.”

(Khi bạn làm tình nguyện, nó có thể là một trong những cách tốt nhất để tích luỹ kinh nghiệm thực tiễn cho sự nghiệp trong tương lai. Và giúp đỡ cộng đồng không những mang lại những cơ hội để hòa nhập mà kinh nghiệm bạn đạt được từ đó còn là 1 sự bổ sung cho kĩ năng và CV của bạn.)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

With each new volunteering job comes training with a different (2) ________________ of skills.

A. amount

B. body
C. class 
D. set

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án D

Kiến thức về từ vựng, ngữ pháp
A. amount (n): lượng
B. body (n): thân, cơ thể
C. class (n): tầng lớp, lớp học
D. set (n): tập hợp, bộ
- a different ______ of skills => chỗ trống cần điền 1 danh từ
- an amount of N không đếm được => đáp án A loại
- Đáp án B, C không phù hợp về nghĩa
- a different set of skills: một tập hợp những kĩ năng khác nhau
Tạm dịch: “With each new volunteering job comes training with a different (2) _________ skills”
(Với mỗi công việc tình nguyện mới mang đến sự đào tạo chuyên môn với một tập hợp những kỹ năng khác nhau.)

Câu 3:

If you develop new abilities, it’ll help set you (3) _______________ in the job market.

A. apart

B. aside
C. among    
D. ahead

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án A

Kiến thức về cụm động từ:
A. set sb/st apart: phân biệt ai/cái gì, ai/cái gì tốt hơn hoặc khác biệt với người khác
B. set aside: kháng án, quyết định (của toà)
Tạm dịch: “These skills might seem basic and unhelpful while training but can become a great benefit soon. If you develop new abilities, it’ll help set you (3) __________ in the job market. It can also make you more productive and successful”
(Những kỹ năng này dường như đơn giản và ít có lợi trong khi đào tạo nhưng nó sẽ sớm trở nên có ích. Nếu bạn phát triển các khả năng mới, nó sẽ giúp bạn trở nên khác biệt trong thị trường công việc.)

Câu 4:

And it won’t just help you make a difference in a community, it’ll (4) _________ help you on a personal level.

A. also

B. as well 
C. alike
D. too

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án A

Kiến thức ngữ pháp:
A. also: cũng, còn
- ALSO đứng sau TO BE (AM/IS/ARE, WAS/WERE)
- ALSO đứng trước động từ thường đơn lẻ (không có trợ động từ). (động từ thường là động từ không phải TO BE, không phải ĐỘNG TỪ KHIẾM KHUYẾT)
- ALSO đứng sau trợ động từ (HAVE/HAS, SHOULD/COULD/CAN…)
B. as well: cũng như
- Vị trí của AS WELL luôn ở cuối câu.
C. alike: giống nhau
- ALIKE luôn đứng một mình, ở sau hai danh từ hoặc danh từ số nhiều. Không dùng ALIKE đứng trước một danh từ.
D. too: cũng
- Thường đặt TOO ở cuối câu.
Tạm dịch: “It can also make you more productive and successful. Volunteering broadens your experience and exposure to life. And it won’t just help you make a difference in a community, it’ll (4) _________ help you on a personal level.”
(Nó cũng làm cho bạn làm việc hiệu quả và thành công hơn. Việc tình nguyện mở rộng kinh nghiệm của bàn và tiếp cận với cuộc sống ngoài kia. Và nó sẽ không chỉ giúp bạn tạo nên sự khác biệt trong xã hội mà nó còn giúp bạn xác định được vị trí của bản thân.)

Câu 5:

Find a (5)______________________ restoration programme.

A. trail

B. trailing 
C. trailed 
D. trailer

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án A

Kiến thức về cụm danh từ: trail restoration: phục hồi đường ray
Tạm dịch: “ Are you planning on becoming a nurse or doctor? Volunteer at your local hospital. Are you following a career in environmental science? Find a (5) ____________ restoration programme. This is the perfect opportunity to gain essential leadership experience that all employers want to see.”
(Bạn đang có dự định trở thành một y tá hay bác sĩ? Hãy làm việc tình nguyện tại một bênh viện địa phương bạn. Bạn đang theo học nghề khoa học môi trường? Hãy tìm một chương trình phục hồi đường ray. Đó là cơ hội hoàn hảo để đạt được những kinh nghiệm cần thiết mà tất cả các nhà tuyển dụng đều muốn thấy.)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. The plight of overflowing number of the handicapped.
B. The healthier the people, the stronger the nation.
C. Generous financial support for the visual impaired.
D. More disabled people access to supportive policies.

Lời giải

Số lượng người tiếp cận với các chương trình và chính sách ưu tiên của chính phủ và cộng đồng ngày càng tăng, bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội Đào Ngọc Dũng cho biết. Việt Nam có khoảng 6,2 triệu người trên hai tuổi bị khuyết tật, chiếm 7,06% dân số đất nước. Trong đó, 28% bị tàn tật nặng, 58% nữ, 28% trẻ em và 10% sống trong nghèo đói. Hầu hết sống ở nông thôn và nhiều người là nạn nhân của chất độc màu da cam.

Bộ trưởng Dũng cho biết, trước đây, Nhà nước, Đảng và nhân dân Việt Nam đã dành nhiều sự quan tâm cho người khuyết tật. Việt Nam đã phê chuẩn công ước Liên Hợp Quốc về quyền của người khuyết tật vào năm 2014. Vào tháng 3 năm nay, nước này đã phê chuẩn công ước Tổ chức Lao động Quốc tế 159 về việc làm cho người khuyết tật. Nó khẳng định mạnh mẽ cam kết của Việt Nam là đảm bảo người khuyết tật sẽ không bị phân biệt đối xử trong công việc.

Tháng trước, ủy ban thư ký đã ban hành chỉ thị 39 về công việc hàng đầu của Đảng về các vấn đề liên quan đến người khuyết tật. Quốc hội sau đó đã phê chuẩn luật Lao động sửa đổi với nhiều điều chỉnh liên quan đến người khuyết tật. Ông Dũng cho biết, hàng năm, hàng triệu người khuyết tật nhận được trợ cấp từ Nhà nước và tất cả các tỉnh, thành phố đều có trung tâm phục hồi chức năng. Tham dự sự kiện, bà Trương Thị Mai, trưởng ban ủy ban trung ương đảng ủy cho vận động quần chúng cho biết bên cạnh những thành tựu, Việt Nam vẫn còn gặp nhiều trở ngại. Cơ sở hạ tầng vẫn còn hạn chế nhu cầu đối với người khuyết tật và nhiều người sống dưới mức nghèo khổ phụ thuộc nhiều vào gia đình họ.

Bà Mai yêu cầu các tổ chức cải thiện giáo dục để nâng cao nhận thức của mọi người về ý nghĩa của công việc hỗ trợ cho người khuyết tật. Năm nay, hơn 17 nghìn tỷ đồng (735,4 triệu USD) từ ngân sách nhà nước đã được phân bổ cho các tỉnh, thành phố để thực hiện chính sách cho người khuyết tật, theo bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư hôm thứ 5 đã phát động chương trình “Cây gậy dẫn đường dành cho người khiếm thị Việt Nam”. Mục đích của nó là giới thiệu một triệu cây gậy dẫn đường cho những người khiếm thị trên cả nước. Việc đào tạo để sử dụng thiết bị này cũng sẽ được cung cấp. Bộ trưởng bộ Kế hoạch và Đầu tư Nguyễn Chí Dũng cho biết Bộ sẽ lắng nghe những người khuyết tật, những yêu cầu và mong muốn của họ và đưa họ vào chính sách của mình. Phó Chủ tịch Quốc hội Tòng Thị Phóng cho biết Việt Nam đã cam kết phát triển kinh tế xã hội, chăm sóc công bằng xã hội và nâng cao khả năng quản lý xã hội.

Đáp án D

Câu nào sau đây thích hợp nhất làm tiêu đề cho đoạn văn?
A. Hoàn cảnh có rất nhiều người tàn tật
B. Dân càng khỏe, dân tộc càng mạnh
C. Hỗ trợ tài chính rộng rãi cho người khiếm thị
D. Nhiều người khuyết tật tiếp cận các chính sách hỗ trợ
Căn cứ vào thông tin đoạn đầu:
The number of people accessing the State’s and community’s priority policies and programmes is increasing, said Minister of Labour, Invalids and Social Affairs Dao Ngoc Dung.

(Số lượng người tiếp cận với các chương trình và chính sách ưu tiên của cộng đồng ngày càng tăng, Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội Đào Ngọc Dũng cho biết.)
Căn cứ vào thông tin trên và thông tin suy ra từ toàn bộ bài đọc, ta có thể thấy bài đọc đang đề cập đến vấn đề ngày càng có nhiều người khuyết tật tiếp cận được với các chính sách hỗ trợ của nhà nước.

Lời giải

Nếu bạn muốn làm tình nguyện để giúp thúc đẩy sự nghiệp của mình, hãy suy nghĩ cẩn thận về các kỹ năng và kinh nghiệm bạn cần. Đừng sợ phải thẳng thắn với điều này khi bạn nộp đơn xin cơ hội - miễn là bạn sẵn sàng thể hiện cam kết với công việc tình nguyện của mình, hầu hết các tổ chức sẽ hoan nghênh thực tế rằng nó có thể mang lại lợi ích cho bạn. Tình nguyện có thể cung cấp cho bạn một loạt các cơ hội học tập:

• Nhiều vị trí tình nguyện sẽ cho phép bạn học và phát triển các kỹ năng quan trọng của bạn, một trong những kỹ năng bạn cần có trong công việc, trong học tập và trong cuộc sống.

• Một số tình nguyện viên được đào tạo nghề trong các lĩnh vực chuyên môn như chăm sóc xã hội, làm việc với người già hoặc làm việc với trẻ em.

• Một số vai trò yêu cầu đào tạo cụ thể như tình nguyện là một nhóm đặc biệt với lực lượng cảnh sát địa phương của bạn.

Tổ chức bạn làm việc thường chi trả chi phí đào tạo và chi phí để đổi lấy thời gian và sự cam kết của bạn.

Đáp án A

Kiến thức về giới từ
Apply for sth: nộp đơn xin việc 

Apply to sth: xin ứng tuyển vào đâu (dùng cho các danh từ như “company, university, court,….”)

=> Ngữ cảnh này đang ám chỉ đến xin việc nên ta dùng “apply for”.
Tạm dịch: If you want to volunteer to help boost your career, think carefully about the skills and experience you need. Don’t be afraid to be upfront about this when you apply (1) __________ opportunities – as long as you are willing to show commitment to your voluntary work, most organizations will welcome the fact that it could have benefits for you.
(Nếu bạn muốn làm việc tình nguyện giúp thúc đẩy sự nghiệp của mình, hãy suy nghĩ cẩn thận về các kỹ năng và kinh nghiệm bạn cần. Đừng ngại trao đổi thẳng thắn về vấn đề này khi bạn nộp đơn xin vào những cơ hội nào đó - miễn là bạn sẵn sàng thể hiện sự tận tuỵ với công việc tự nguyện của mình, hầu hết các tổ chức sẽ chào đón bạn với sự thật rằng nó có thể mang lại nhiều lợi ích cho bạn.)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Oral surgeon provides free dental care to those in need.
B. A miraculous action from an unexpected benefactor.
C. Making yourself unique and worthy through volunteering.
D. A single doctor donating a national worth of money.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

  A. 1.5 million volunteers plant 66 million trees in 12 hours.
B. Voluntary works in reforestation is the new craze.
C. Tree planting programme is getting out of hand.
D. Volunteer green-thumbs revitalize Finnie’s Garden.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Mourning the volunteer firefighters fallen in bushfires.
B. Australia’s uncommon reliance on volunteer firefighters.
C. Unpaid firefighters are the backbone of the fire response.
D. Australia fires exert pressure on volunteer firefighters.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP