khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

25/09/2023 441 Lưu

By being absent so often Paul failed the examination.

A. Paul’s frequent absences cost him his chance of passing the examination.   
B. Being absent so often caused Paul fail his examination.
C. Paul failed his examination although he was absent quite often.
D. Paul’s failure in his examination accounted for his frequent absences.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

A

Dịch đề: vắng mặt thường xuyên Paul đã trượt khi thi

Cấu trúc: to cause somebody to do something = khiến ai làm gì, gây ra cho ai làm gì

Account for = explain = giải thích

→ đáp án C, D sai về nghĩa, đáp án B sai cấu trúc → chỉ còn đáp án A đúng

Dịch: Sự vắng mặt thường xuyên của Paul đã làm mất đi cơ hội đỗ kì thi của cậu ta.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. If he studies hard, he won’t fail the exam.
B. If ha didn’t study hard, he wouldn’t fail the exam.
  C. If he studied hard, he wouldn’t fail the exam.
D. If he hadn’t studied hard, he wouldn’t have failed the exam.

Lời giải

Đáp án A

Câu gốc được dùng ở thì hiện tại, diễn tả một hành động có khả năng xảy ra trong tương lai.

Cho nên phải dùng câu điều kiện loại 1: Nếu anh ta học chăm chỉ, anh ta sẽ không trượt kì thi

Câu 2

A. put up with  
B. catch up with  
C. keep up with
D. come down with

Lời giải

Đáp án A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

put up with: chịu đựng                        catch up with: đuổi kịp

keep up with: theo kịp                                   come down with: trả tiền

Tạm dịch: Mặc dù anh ấy là bạn của tôi, nhưng tôi không thể chịu được tính ích kỷ của anh ta

Câu 3

A. Either of the lifts was not in right order.              
B. The order of the two lifts was wrong
C. Neither of the lifts was working. 
D. Neither of the lifts was in order.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. A waitress who served us , was very impolite and impatient.
B. A waitress which served us., was very impolite and impatient.
C. A waitress who served us was very impolite and impatient.
D. A waitress whom served us , was very impolite and impatient.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Tired as he might feel, he was determined to continue to climb up the mountain
B. He felt so tired that he was determined to continue to climb up the mountain.
C. Feeling very tired, he was determined to continue to climb up the mountain.
D. As a result of his tiredness, he was determined to continue to climb up the mountain.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. He talked about everything including weather.
B. His sole topic of conversation was the weather.
C. He had nothing to say about the weather.
D. He said he had no interest in the weather.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. put aside
B. call off  
C. back out 
D. cut down

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP