Câu hỏi:

19/08/2025 3,793 Lưu

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy so sánh hai trạm khí hậu Hà Nội và Đà Nẵng và rút ra kết luận cần thiết.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Trang Atlat sử dụng: trang 9, trang 13, trang 14.

     1. Khái quát vị trí, vĩ độ và độ cao địa hình hai trạm khí hậu

     - Hà Nội thuộc miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, ở vĩ độ khoảng 21°B, độ cao dưới 50m.

     - Đà Nẵng thuộc miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ, ở vĩ độ khoảng 16°B, độ cao dưới 50m.

     2. Giống nhau

     - Đặc điểm chế độ nhiệt:

     + Cả hai trạm đều có nền nhiệt độ trung bình năm cao, khoảng trên 23°C

     Giải thích:

     Do nằm trong vùng nội tuyến nửa cầu Bắc, trong năm có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

     + Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất của cả hai trạm đều cao và vào tháng VII và nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất của hai trạm đều rơi vào tháng I.

     Giải thích:

     Do trùng với chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.

     - Xét đặc điểm chế độ mưa:

     + Cả hai trạm đều có tổng lượng mưa trung bình năm lớn.

     Giải thích:

      Do chịu tác động của gió mùa cùng hàng loạt các nhân tố gây mưa khách như dải hội tụ nhiệt đới, bão..

     + Cả hai trạm đều có chế độ mưa phân mùa rõ rệt.

     Giải thích:

     Do chịu tác động của gió mùa.

     3. Khác nhau

     - Xét về vùng khí hậu và miền khí hậu:

     + Hà Nội thuộc vùng khí hậu Trung và Nam Bắc Bộ (thuộc miền khí hậu phía Bắc) với đặc điểm có mùa đông lạnh, tương đối ít mưa, nửa cuối mùa đông rét, ẩm ướt; mùa hè nóng, mưa nhiều.

     + Đà Nẵng thuộc vùng khí hậu Nam Trung Bộ (thuộc miền khí hậu phía Nam) với đặc điểm mùa đông ấm, mưa nhiều, mùa hạ nóng và mưa ít Xét đặc điểm chế độ nhiệt:

     + Nhìn chung nền nhiệt độ của Đà Nẵng cao hơn so với Hà Nội. Dẫn chứng (Dựa vào đường biểu diễn nhiệt độ của hai trạm, bản đồ nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng 1):

     + Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội từ 20 – 24°C, Đà Nẵng là trên 24C. + Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất của Hà Nội khoảng 17C, Đà Nẵng là 21°C.

     + Hà Nội có 3 tháng nhiệt độ thấp dưới 20°C còn Đà Nẵng không có tháng nào nhiệt độ thấp dưới 20°C.

     Giải thích:

     Do Hà Nội nằm gần chí tuyến Bắc và chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc còn Đà Nẵng nằm gần xích đạo hơn và chịu ảnh hưởng yếu của gió mùa Đông Bắc (do bức chắn của dãy Bạch Mã).

     + Biên độ nhiệt độ trong năm của Hà Nội cao hơn so với Đà Nẵng. Dẫn chứng: biên độ nhiệt năm của Hà Nội khoảng 12C, của Đà Nẵng là 7C.

     Giải thích:

     Do càng vào Nam độ chênh góc nhập xạ và thời gian chiếu sáng trong năm cũng như ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc càng giảm.

     - Xét đặc điểm chế độ mưa:

     + Tổng lượng mưa trung bình năm của Đà Nẵng cao hơn so với Hà Nội. Dẫn chứng: Hà Nội có lượng mưa trung bình năm từ 1600 – 2000mm, Đà Nẵng có lượng mưa trung bình năm từ 2000 – 2400mm.

     Giải thích:

     Do Đà Nẵng nằm gần biển và chịu tác động của nhiều nhân tố gây mưa như gió mùa Đông Bắc, dải hội tụ nhiệt đới, bão...

     + Mùa mưa:

      • Thời gian mùa mưa giữa Hà Nội và Đà Nẵng có sự khác biệt lớn. Dẫn chứng: Hà Nội có chế độ mưa vào hạ – thu, kéo dài trong 6 tháng (từ tháng V đến tháng X), Đà Nẵng có chế độ mưa thu – đông rất rõ rệt tuy nhiên mùa mưa ngắn hơn, chỉ kéo dài trong 4 tháng (từ tháng IX đến tháng XII).

      • Lượng mưa tháng lớn nhất của Đà Nẵng cao hơn nhiều so với Hà Nội. Dẫn chứng: Hà Nội có lượng mưa lớn nhất vào tháng VIII, đạt khoảng 320mm; Đà Nẵng có lượng mưa lớn nhất vào tháng X, đạt khoảng 630mm.

     + Mùa khô: Hà Nội có mùa khô ngắn hơn và diễn ra vào thời kì đông xuân (tháng XI đến tháng IV), Đà Nẵng có mùa khô kéo dài trong 8 tháng (từ tháng I đến tháng VIII).

     Giải thích:

     - Vào mùa hạ – thu, Hà Nội có mưa do ảnh hưởng của gió mùa đông nam và dải hội tụ nhiệt đới trong khi đó Đà Nẵng vào mùa hạ do ở vị trí khuất gió tây nam nên mưa ít.

     - Vào mùa đông, Hà Nội chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc có tính chất lạnh và khô nên lượng mưa nhỏ. Vào mùa thu – đông, Đà Nẵng chịu tác động của gió mùa Đông Bắc thổi qua biển, cùng với đó là ảnh hưởng của dải hội tụ nhiệt đới, bão... nên có mưa nhiều.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Trang Atlat sử dụng: trang 6 + 7, 14.

     1. Khái quát vị trí địa lí

     Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có phía bắc giáp vùng Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, phía đông và đông nam giáp Biển Đông, phía tây giáp Lào và Campuchia.

     2. Đặc điểm chung của địa hình

     - Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ bao gồm hai bộ phận địa hình chính là đồi núi và đồng bằng.

     - Dạng địa hình miền núi chiếm phần lớn (khoảng 2/3) diện tích của miền.

     - Hướng nghiêng của địa hình rất phức tạp: đối với vùng Nam Trung Bộ hướng nghiêng chủ yếu là cao ở giữa và thấp dần về hai phía đông – tây; đối với vùng Nam Bộ hướng nghiêng chung là đông bắc – tây nam.

     3. Đặc điểm từng dạng địa hình

     * Miền núi:

     - Đồi núi chiếm khoảng 2/3 diện tích toàn miền.

     - Đồi núi phân bố ở phía bắc và phía tây.

     - Dạng địa hình tiêu biểu là các cao nguyên xếp tầng với độ cao chủ yếu từ 500 – 1000m như cao nguyên Kon Tum, cao nguyên Pleiku, cao nguyên Đắk Lắk.. Cao nguyên có độ cao lớn nhất của vùng là cao nguyên Lâm Viên với độ cao trung bình trên 1500m. Ngoài các cao nguyên xếp tầng, trong miền còn có nhiều dãy núi lan sát ra biển (ở vùng rìa phía đông của Trường Son Nam).

     - Hướng các dãy núi:

     + Hướng núi của miền khá phức tạp:

     Nhìn chung có thể coi vùng núi, cao nguyên của vùng là một cánh cung khổng lồ, quay bề lồi ra biển. Nguyên nhân là do tác dụng định hướng của khối nền cổ Kon Tum trong quá trình hình thành.

     Ngoài hướng vòng cung, trong miền còn có nhiều dãy núi chạy theo hướng tây – đông lan sát ra biển ở Nam Trung Bộ.

     * Đồng bằng:

     - Đồng bằng của miền chiếm khoảng 1/3 diện tích.

     - Đồng bằng phân bố ở rìa phía đông và phía nam của miền.

     - Đồng bằng của miền chia thành hai bộ phận:

     + Các đồng bằng ở duyên hải Nam Trung Bộ có đặc điểm nhỏ, hẹp, hình thành do phù sa của các sông nhỏ và các vật liệu có nguồn gốc biển. Các đồng bằng có diện tích đáng kể là đồng bằng hạ lưu sông Thu Bồn, sông Trà Khúc, sông Đà Rằng...

     + Đồng bằng Nam Bộ phân bố ở phía nam có diện tích rộng lớn, hình thành do phù sa của hệ thống sông Mê Công là chủ yếu.

     - Một số nét đặc điểm về hình thái:

     + Các đồng bằng ở duyên hải Nam Trung Bộ bị chia cắt bởi nhiều dãy núi lan sát ra biển.

     + Đồng bằng Nam Bộ có tính đồng nhất cao, tuy nhiên trong đồng bằng vẫn có nhiều vùng đầm lầy ngập nước do chưa được phù sa bồi lấp. Trong đồng bằng còn xuất hiện một số núi sót như núi Bà Đen, núi Chứa Chan, vùng núi An Giang, Hà Tiên...

     - Hưởng mở rộng, phát triển của đồng bằng:

     + Các đồng bằng ở duyên hải Nam Trung Bộ do lượng phù sa của các con sông của miền không lớn nên tốc độ tiến ra biển hàng năm của các đồng bằng nhỏ.

     + Đồng bằng Nam Bộ có tốc độ tiến ra biển hàng năm khá nhanh do lượng phù sa do hệ thống sông Mê Công vận chuyển rất lớn (tốc độ lấn biển hàng năm ở Cà Mau có nơi đạt 60 – 80m).

     * Thềm lục địa: có xu hướng càng vào phía Nam càng mở rộng thể hiện qua các đường đẳng sâu 20m và 50m.

Lời giải

     Trang Atlat sử dụng: trang 6 + 7, trang 10, trang 13, trang 14.

     1. Đặc điểm hệ thống sông Hồng và sông Mê Công

Đặc điểm

Sông Hồng

Sông Mê Công

Chiều dài

Chiều dài trên lãnh thổ Việt Nam

1.126 km

556 km

4.300 km

230 km

Diện tích lưu vực

Diện tích lưu vực trên lãnh thổ Việt Nam

143.700

72.700

795.000

71.000

Tổng lượng nước (tỉ /năm)

- Tổng lượng nước mùa cạn (%)

- Tổng lượng nước mùa lũ (%)

120

25

75

507

20

80

Mùa lũ (tháng)

6 – 10

7 – 12

Các phụ lưu ở Việt Nam

Sông Đà, Sông Lô

Sông Đắk Krông, sông Krông Pơkô...

Các của sông chính

Ba Lạt, Trà Lí, Đáy

Tiểu, Đại, Ba Lai, Hàm Luông, Cổ Chiên, Cung Hầu, Định An, Tranh Đề, Bát Xắc.

     2. Giải thích

     a. Chế độ nước sông phụ thuộc nhiều vào các nhân tố: lưu vực sông, địa hình, chế độ mưa, lớp phủ thực vật...

     b. Chế độ nước sông Mê Công điều hoà hơn chế độ nước sông Hồng là vì những lí do sau đây:

     - Đối với sông Mê Công:

     + Diện tích lưu vực sông Mê Công lớn hơn diện tích lưu vực sông Hồng và chỉ có 15% diện tích lưu vực ở trên lãnh thổ Việt Nam vì thế mức độ tập trung nước mưa giảm. Tổng lượng dòng chảy ở Việt Nam chỉ chiếm 11,5 % tổng lượng dòng chảy của sông Mê Công.

     + Lưu vực sông Mê Công có dạng hình lông chim, diện tích lớn, độ dốc đồng bằng nhỏ. Đặc biệt là do tác dụng điều hoà nước của hồ Tônlê Xáp. Mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11, lũ lên chậm và xuống chậm.

    + Khi sông Mê Công đổ ra biển lại chia làm 9 cửa sông khiến cho nước lũ thoát nhanh.

    + Địa hình thấp cộng với hệ thống kênh rạch dày đặc có tác dụng phân lũ nhanh sang các khu vực xung quanh.

     - Đối với sông Hồng:

     + Diện tích lưu vực sông Hồng tuy nhỏ hơn diện tích lưu vực sông Mã Công nhưng phần lớn lưu vực chảy trên lãnh thổ Việt Nam vì thế mức độ tập trung nước mưa lớn.

     + Tổng lượng dòng chảy của sông Hồng trên lãnh thổ nước ta chỉ có 24% tổng lượng nước, trong khi đó sông Đà là 47%.

     + Lưu vực sông Hồng có dạng hình nan quạt, khi lũ xảy ra thường có sự phối hợp của dòng chính với các phụ lưu, gây lũ lớn, có khả năng vỡ đê uy hiếp cả vùng đồng bằng rộng lớn.

     (Lũ của hạ lưu sông Hồng do ba dòng sông tạo nên: sông Đà 41 – 46%, sông Lô 20 – 34%, sông Thao 15 – 23%).

     + Hình thái lưu vực sông Hồng dốc nhiều ở thượng nguồn, dốc ít ở hạ nguồn, lũ sông Hồng lên nhanh nhưng xuống chậm. Rừng đầu nguồn lại bị chặt phá, hạn chế khả năng giữ nước trong mùa mưa lũ.

     + Khi đổ ra biển chỉ có ba cửa sông nên khả năng thoát lũ chậm hơn so với sông Mê Công.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP